Các loại quả trong tiếng Anh là gì?

122 lượt xem
Khám phá thế giới trái cây đa dạng trong tiếng Anh: Dưa: Bailan melon (Dưa Lan Châu), Charentais (Dưa Charentais), Hami melon (Dưa lưới Hami). Các loại berries: Bilberry (Việt quất đen), Elderberry (Quả cơm cháy), Chokeberry (Anh đào dại). Citrus: Lime (Chanh xanh). Học ngay tên gọi tiếng Anh của các loại quả yêu thích để tự tin giao tiếp và mở rộng vốn từ vựng!
Góp ý 0 lượt thích

Tên các loại trái cây phổ biến bằng tiếng Anh là gì?

Tao bảo này Bây, trái cây á? Nhiều lắm! Mấy loại phổ biến thì có Apple, Banana, Orange, Grape, Strawberry, đúng không?

Hồi tháng trước, đi chợ Nguyễn Tri Phương, thấy bán dưa lưới Hami ngon mắt, 35k/quả, to chà bá. Tên tiếng Anh là Hami Melon.

Việt quất, tiếng Anh là Blueberry, mấy loại quả nhỏ xíu kia thì nhớ mang máng có Blackberry, Raspberry, nhưng mà tao không chắc lắm nha.

Còn mấy loại dưa, dưa hấu (Watermelon), dưa gang (cái này tao quên tên Anh rồi), mấy loại dưa khác nữa, tao cũng chả nhớ hết. Nghe nói có cả Cantaloupe nữa, nhưng mà tao chưa ăn bao giờ.

À, Lime thì biết rồi, chắc chắn 100% đó. Quả chanh xanh nhỏ nhỏ ấy.

Tóm lại: Apple, Banana, Orange, Grape, Strawberry, Blueberry, Watermelon, Lime, Hami Melon.

Hồng xiêm trong nam gọi là gì?

À, thì ra bây hỏi về hồng xiêm. Để tao khai sáng cho bây về cái tên gọi của nó nhé.

Ở trong Nam, người ta gọi hồng xiêm bằng nhiều cái tên mỹ miều lắm. Đừng có ngạc nhiên nếu nghe thấy ai đó gọi nó là lồng mứt, nghe ngọt ngào như mật mía ấy. Hoặc là xa pô chê, nghe Tây Tây nhưng lại rất quen thuộc với dân miền Nam. Hay đơn giản hơn, cứ gọi là sabo hoặc sapo cho nó ngắn gọn, dễ nhớ.

  • Nguồn gốc tên gọi: Cái tên "sapo" thực ra là từ tiếng Pháp "sapotier" mà ra cả đấy. Pháp thuộc địa mà, ảnh hưởng văn hóa là điều dễ hiểu.

  • Tên khoa học: Nếu bây muốn tỏ ra nguy hiểm hơn, cứ gọi nó bằng danh pháp hai phần "Manilkara zapota", đảm bảo ai nghe cũng phải trầm trồ.

Trái bòn bon tiếng Anh là gì?

Trái bòn bon? Langsat fruit.

  • Phát âm: /ˈlæŋsæt fruːt/

  • Loại từ: Danh từ (noun)

  • Ví dụ (Anh): I bought some langsat fruit at the market. (Tao mua bòn bon ở chợ.)

  • Từ liên quan: Longkong (một loại bòn bon khác), fruit.

Trái cà na tiếng Anh là gì?

Bây hỏi trái cà na hả? Tao biết, nó có tên tiếng Anh là Chinese white olive. Nghe cũng lạ tai ha.

  • Giống ô liu châu Âu: Mà tao thấy nó giống trái ô liu (Olea europaea) bên châu Âu thiệt. Nhìn bề ngoài y chang.
  • Suy nghĩ riêng: Tao đang tính đưa món cà na ngâm chua ngọt vô menu NHÀ HÀNG SENTA. Không biết có ổn không ta? Thấy cũng đặc biệt mà chưa chắc ai cũng thích. Khó nghĩ thật.

Quả chanh leo tiếng Anh là gì?

Ê Bậy, quả chanh leo mà bày đặt tiếng Anh á? "Passion fruit" chứ còn gì nữa. Nghe "passion" là thấy sến súa như mấy đứa đang yêu rồi, hệt như cái vị chua ngọt của nó ấy.

  • Passion fruit: Nhớ kỹ nha, đừng có mà viết sai chính tả, người ta cười cho thúi mũi đó.

Mà nói thiệt, tao thấy cái tên "passion fruit" nó hơi bị lố. Trái chanh leo thì liên quan gì đến đam mê? Chắc tại mấy ông Tây nghĩ ăn nó xong là có động lực cày việc hay sao á.

  • Nguồn gốc tên gọi: Do mấy nhà truyền giáo đặt, thấy hoa của nó giống mấy biểu tượng trong Kinh Thánh. Ai dè giờ thành trái cây quốc dân.

Chanh leo có tên gọi khác là gì?

Tao trả lời Bây nhé.

Chanh leo, nghe quen không? Tên gọi khác thì nhiều lắm, nhưng tao nhớ rõ nhất là chanh dây. Đúng rồi, hồi đó bà ngoại tao hay gọi là chanh dây, mà bà ấy ở tận Sóc Trăng, năm 2023 nhé. Tao còn nhớ lúc nhỏ, mỗi lần về quê, bà hay dẫn tao ra vườn hái, cái vị chua chua ngọt ngọt, mùi thơm nồng nàn, thơm phức cả một góc vườn. Mùi đó đến giờ vẫn in sâu trong trí nhớ tao. Da tay dính đầy nước chanh leo, chua lè cả bàn tay, nhưng vui lắm.

  • Chanh dây là cái tên phổ biến nhất mà tao biết.
  • Dây mát nghe cũng hay, mát mẻ dễ chịu.
  • Chùm bao trứng, nghe lạ hoắc, tao chưa từng nghe ai gọi như vậy ngoài sách vở.
  • Tên khoa học thì tao nhớ mang máng là Passiflora edulis. Họ Lạc Tiên. Tao thấy trên bao bì một loại nước ép chanh leo năm ngoái.

Tao còn nhớ hồi đó, bà ngoại tao còn kể chuyện về loại dây này nữa, bảo là có nhiều công dụng lắm, chữa bệnh này bệnh nọ, nhưng tao quên mất rồi. Chỉ nhớ là bà hay dùng quả chanh leo để pha nước uống giải khát. Vị chua chua ngọt ngọt, giúp giải nhiệt mùa hè cực kỳ hiệu quả. Giờ nghĩ lại vẫn thấy thèm.

Tên khoa học: Passiflora edulis Tên gọi khác: Chanh dây, dây mát, chùm bao trứng. Họ: Lạc Tiên

Bòn bon miền Bắc gọi là gì?

Này bây, hỏi chi ba cái vụ trái cây chi li dữ vậy? Ở ngoài Bắc, bòn bon á hả, người ta kêu nó là dâu da. Nghe tưởng họ hàng thân thích, ai dè "dâu" ai nấy rụng, hai đứa nó khác nhau một trời một vực á!

Mà để tao mách nhỏ cho bây nè:

  • Bòn bon mà chính hiệu là phải vàng ươm, múi mọng nước, cắn cái nó đã cái nư. Ăn mà trúng trái nào có mủ là coi như "ăn hành" nguyên ngày á.
  • Còn dâu da thì trái nó xanh xanh, ăn chua chua ngọt ngọt. Nói chung là "tình yêu sét đánh" không có cửa với trái này đâu, phải ăn từ từ mới thấm.
  • Nói chung, ăn trái cây cũng như yêu đương, phải lựa cho khéo, không là "toang" đó bây! Mà thôi, tao đi "bòn" tiền mua bòn bon ăn tiếp đây. Bye bây nha!

Quả dâu da còn gọi là gì?

Này bây, tưởng gì! Dâu da á? Nó còn được mấy ông bà già nhà tao gọi là giâu gia. Nghe cứ tưởng con gà mái nào đẻ trứng xong kêu ấy nhể. Ơ mà thôi, bây biết không, dâu da á, tên khoa học nghe sang chảnh vãi, Baccaurea ramiflora Lour. đấy. Đọc xong tao tưởng đang học bùa chú chứ dâu da cái gì!

  • Họ hàng: Họ Thầu Dầu. Nghe tên thôi đã thấy nhớ tới mấy ông thầy cúng rồi đấy.
  • Tên khoa học: Baccaurea ramiflora Lour. Đọc xong chắc lưỡi luôn, khó hơn cả đánh vần tên người yêu cũ.
  • Tên khác: Giâu gia. Gọi thế cho nó dân dã, dễ gần, chứ dâu da nghe cứ tây tây sao ấy.

À mà này, nói nhỏ bây nghe, tao thấy dâu da nó cứ chua chua ngọt ngọt, ăn xong nhăn hết cả mặt mày. Nhưng mà thôi kệ, có còn hơn không, chứ giờ kiếm đâu ra quả gì lạ lạ cho bây chém gió với thiên hạ nữa, đúng không? Hehe.