Thành tiếng Hán Việt là gì?

137 lượt xem
Thành (城) trong Hán Việt, cốt lõi là "pháo đài", "thành phố". Tuy nhiên, ý nghĩa đa dạng tùy ngữ cảnh. Một số ví dụ: Thành tựu: kết quả đạt được. Thành công: mục tiêu hoàn thành. Thành thực: trung thực, thẳng thắn. Thành kính: tôn kính, cung kính. Thành thân: kết hôn, lập gia đình. Thành phần: bộ phận cấu tạo nên sự vật. Tóm lại, dịch "thành" cần xem xét ngữ cảnh để đảm bảo chính xác.
Góp ý 0 lượt thích

Chuyển đổi sang Hán Việt: Tìm từ Hán Việt tương ứng với từ tiếng Việt nào?

Dạ Chú ơi,

Thành, trong tiếng Hán Việt nó "đa zi năng" lắm chú ạ. Không chỉ là cái "thành trì" mình hay nghe đâu.

Nó còn là "thành tựu" khi mình gặt hái được gì đó, ví dụ như cháu cày cuốc cả tháng trời, cuối cùng cũng "thành công" mua được cái máy ảnh xịn sò ở Nguyễn Kim hồi tháng trước, giá chát chúa 25 triệu đồng.

Rồi còn "thành thật" nữa chứ. Cháu nhớ hồi bé nghịch dại làm vỡ cái bình hoa cổ của bà nội, "thành khẩn" khai báo nên thoát được trận đòn nhớ đời.

Nên là, cứ phải xem xét ngữ cảnh cụ thể thì mới biết chữ "thành" đó có nghĩa là gì nha Chú!

Thành từ Hán Việt là gì?

Úi giời, thành từ Hán Việt hả chú? Để cháu nghĩ xem...

  • Thành là... thành lũy, thành trì, thành quách... À mà "thành" với "quách" khác gì nhau nhỉ?

  • Thành: Cái tường cao để bảo vệ. Ngày xưa xem phim hay thấy vua chúa trèo lên thành để nghênh chiến.

  • Quách: Hình như là cái tường bao quanh thành chính thì phải? Như kiểu lớp bảo vệ thứ hai ấy.

  • Cháu nhớ hồi bé đọc truyện Tam Quốc, toàn thấy đánh nhau quanh thành. Chắc chắn phải cao lắm, kiên cố lắm mới thủ được. Chắc xây bằng đá tảng to đùng.

  • Mà sao bây giờ ít thấy thành cổ nhỉ? Toàn nhà cao tầng, bê tông cốt thép. Thành phố mà chả thấy thành đâu... Hay là do chiến tranh phá hết rồi?

  • Hồi Tết cháu đi Huế, thấy cái thành Huế to vật vã. Đi mỏi cả chân. Đúng là "thành lũy kiên cố".

An trong Hán Việt là gì?

Chú hỏi An trong Hán Việt là gì hả? Đêm nay sao khó ngủ thế… Em cũng đang nghĩ ngợi đủ thứ…

An trong Hán Việt là chữ 安, đúng rồi đó chú. Em nhớ hồi học lớp 6 cô giáo dạy thế. Em còn nhớ cô bảo chữ này hay lắm, biểu tượng cho sự bình yên. Nghĩ lại thấy đúng thật.

  • Em thấy chữ 安 trong tiếng Trung là 安, phiên âm là ān.
  • Nghĩa của nó thì nhiều lắm, an toàn, an yên… nhưng em thấy nó còn mang ý nghĩa sâu xa hơn thế nữa. Cái cảm giác bình an, êm ấm… khó diễn tả lắm.

Giờ em đang tự hỏi, liệu mình có được sống trong sự an yên như thế không nữa… Mấy hôm nay, em stress kinh khủng vì bài kiểm tra sắp tới, và cả chuyện cãi nhau với bạn thân nữa…

Em ước gì mình luôn được bình an như ý nghĩa của chữ 安… Giống như có một mái nhà che chở (bộ Miên 宀) và có người bên cạnh (bộ Nữ 女)… Nhưng thực tế thì… haiz… Đêm nay em buồn thật đấy chú ạ.

Xe Hán viết là gì?

Chú hỏi xe Hán viết là gì hả? Ôi, mùi hoàng lan thoảng nhẹ ngoài hiên, như ký ức về những chuyến xe ngày xưa… Xa… chữ đó vang lên trong đầu cháu như tiếng chuông cổ xưa.

Xa (車), đúng rồi, chữ Hán viết là . Đơn giản vậy thôi mà sao lại mang bao nhiêu cảm xúc. Như thấy cả hàng dài xe đạp cũ kĩ của bà ngoại cháu ở quê nhà, cái màu xanh đã phai, bám đầy bụi đường.

  • Xe đạp cũ kĩ của bà ngoại, màu xanh đã phai.
  • Mùi hoàng lan thơm ngát mỗi chiều hè.
  • Tiếng chuông xe đạp leng keng.

Cháu nhớ hồi nhỏ, mỗi lần về quê là được ngồi trên xe máy của ba, gió lùa vào mặt mát rượi. Cảm giác thoáng đãng lắm! Xe là người bạn đồng hành của bao nhiêu kỷ niệm. Nhớ những chuyến xe đưa cháu đi học, đi chơi… Thời gian trôi nhanh quá, như con sông chảy xuôi…

Xe trong tiếng Việt mình hay dùng chung chung cho nhiều loại phương tiện, nhưng chữ Hán vẫn là thôi. Đẹp và tinh tế. Chữ nó như toát lên sự di chuyển, sự vận động… Ôi, cháu thích chữ Hán quá!

  • Những chuyến xe máy cùng ba.
  • Kỉ niệm tuổi thơ êm đềm.
  • Gió mát rượi trên đường quê.

Thế nhé chú, cháu phải đi học đây. Hẹn gặp lại chú!

Từ Hán Việt kiềm thúc là gì?

Cháu hiểu.

Kiềm thúc: Không tự do.

  • Nghĩa đen: Trói buộc, hạn chế.

  • Nghĩa bóng: Gò bó, kìm hãm sự phát triển.

  • Ví dụ: "Sự kiềm thúc của gia đình khiến anh ta khó chịu."

  • Từ liên quan:Khống chế, ràng buộc, áp chế.

  • Trái nghĩa: Giải phóng, tự do.