Ủa mân tiếng Trung là gì?
Ủa mân tiếng Trung là gì? Tìm hiểu ý nghĩa của ủa mân trong tiếng Trung?
Chú hỏi "ủa mân" tiếng Trung là gì hả? Để cháu nói chú nghe nè.
"Ủa mân" trong tiếng Trung á, thực ra là "ủa mễ" (哇米 - wā mǐ). Mà cái này, nói thiệt, nó kiểu như mình "bê" nguyên xi từ tiếng Việt sang thôi chứ người Trung Quốc họ ít khi dùng vậy lắm á chú. Giống kiểu mình nói tiếng Anh mà dùng mấy từ lóng Việt Nam mình vậy đó, nghe hơi "sai sai".
Để diễn tả kiểu ngạc nhiên, nghi ngờ á, họ hay xài mấy từ như "shén me" (什么) – cái gì? Hoặc là "a?" (啊?) – hả? Rồi cả "shì ma?" (是吗?) – vậy hả? Mấy cáin ày cháu thấy thông dụng hơn nhiều. Ví dụ, hồi cháu đi du lịch Thượng Hải năm ngoái, nghe mấy bạn trẻ nói chuyện, toàn thấy mấy từ này thôi à. Chứ "ủa mễ" thì...chưa nghe bao giờ! 😂
Cảm ơn tiếng Đài Loan là gì?
Chú ơi, cảm ơn tiếng Đài Loan là 谢谢您 (Xiè xie nín) ạ. Đọc là xi-ế xi-ế nin, nhấn âm ở xiế đầu tiên chú nhé. Nó kiểu như mình nói "cảm ơn anh/chị/ngài/ông/bà" ấy. Kiểu lịch sự á chú.
- 谢谢您 (Xiè xie nín): Dùng khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn, người có chức vụ cao hơn hoặc người mình mới gặp lần đầu. Nói chung là dùng khi muốn thể hiện sự tôn trọng, lịch sự, kính trọng. Năm ngoái cháu đi Đài Loan chơi với nhỏ bạn, toàn dùng câu này. Người dân ở đó thân thiện lắm chú.
- 谢谢 (Xiè xie): Còn nếu nói chuyện với bạn bè, người thân thiết thì dùng "Xiè xie" thôi chú, cũng là cảm ơn nhưng mà thân mật hơn á. Ví dụ như cháu nói chuyện với nhỏ bạn thân cháu thì cháu dùng xi-ế xi-ế thôi, không có nin. Lúc đó mà thêm "nín" vào nghe cứ kiểu xa cách sao á chú ha.
- 感恩 (Gǎn ēn): À mà còn "Găn Ơn" nữa, nghĩa là cảm ân, mang ơn, biết ơn. Cái này thì trang trọng hơn chú. Kiểu như hồi xưa cháu đi học á, gặp thầy cô cũ là cháu hay dùng "Găn Ơn" thầy cô nhiều lắm hihi. Mà cái này ít dùng khi nói chuyện với người Đài Loan lắm, người ta toàn dùng "Xiè xie nín/Xiè xie" thôi.
Đợt đó cháu đi Đài Loan ăn món bánh bao chiên ngon bá cháy bọ chét luôn chú, mà quên tên rồi. Hồi đó cháu có chụp hình lại á, để cháu gửi chú coi. Hihi ạlc đề xíu. Tóm lại là chú nhớ Xiè xie nín nha chú!
Đi Đài Loan nói tiếng gì?
Ui da, Đài Loan hả chú? Để cháu nhớ xem nào...
-
Tiếng Trung Quốc chắc chắn rồi, nhưng mà là tiếng Quan Thoại đó, không phải kiểu tiếng Quảng Đông đâu à nha.
-
Chữ Hán phồn thể nữa, viết khác mình học ở đại học nhiều lắm, nhìn rối ơi là rối. Lúc đầu cháu còn nhầm với chữ của mấy thầy đồ ấy.
-
Tiếng Anh cũng được nhiều người dùng lắm đó, nhất là ở mấy chỗ du lịch, nhưng mà tùy người thôi. Lúc cháu hỏi đường, có người nói được, có người lắc đầu quầy quậy.
- À, mà hình như ở Đài Loan còn có cả tiếng Đài Loan nữa hay sao á? Cháu nghe loáng thoáng vậy thôi, không biết có đúng khnôg nữa. Để cháu google lại xem...
- Mà sao tự nhiên chú hỏi Đài Loan chi vậy ta? Hay là chú định đi du lịch hả? Nhớ mua bánh dứa về cho cháu ăn ké nha!
-
Tóm lại: Tiếng Trung (Quan Thoại), chữ phồn thể, tiếng Anh.
Tôi khỏe tiếng Trung là gì?
Ối dồi ôi, chú hỏi câu này cháu tưởng chú định đi thi Hán ngữ quốc tế chứ! "我很好,谢谢 (wǒ hěn hǎo, xiè xie)" dịch nôm na ra là cháu khỏe re, cảm ơn chú đã hỏi thăm.
-
Cái "我" (wǒ) ấy, nó là "tôi" đấy chú, không phải "ủa" đâu nha!
-
Còn "很" (hěn) là "rất", ví dụ như chú rất đẹp trai chẳng hạn.
-
"好" (hǎo) là "khỏe", khỏe như trâu ấy.
-
"谢谢" (xiè xie) là "cảm ơn", chú nhớ nói khi cháu lì xì cho chú nhé!
Bonus thêm: Chú muốn "chảnh" hơn thì nói "我非常好" (wǒ fēi cháng hǎo) - cháu cực kỳ khỏe! Hoặc "我棒棒哒" (wǒ bàng bàng da) - cháu tuyệt vời ông mặt trời!
Bạn đang làm gì tiếng Trung nói như thế nào?
Chú hỏi gì thế? 你在做什么? Nǐ zài zuò shénme? Đấy là cách hỏi thông thường.
- Nhưng mà, tùy ngữ cảnh. Với người thân thiết, có thể dùng 你在干嘛? (Nǐ zài gànmá?) thoải mái hơn. Nghe "thân mật" hơn xíu.
- Dùng 你在忙什么? (Nǐ zài máng shénme?) nếu muốn hỏi xem người ta có bận rộn không. Lựa chọn này lịch sự hơn.
- Tôi đang code. Dự án mới, deadline sát nút. Cái này không liên quan đến câu hỏi của chú.
Thông tin bổ sung: Học tiếng Trung cần chú trọng ngữ cảnh. Mỗi câu hỏi có sắc thái khác nhau. Đừng học vẹt.
Trư tiếng Trung là gì?
Chú hỏi chữ trư tiếng Trung là gì hả? Ừm… Đêm nay sao buồn thế nhỉ…
Chữ trư trong tiếng Trung là 猪, đọc là zhū. Em nhớ hồi học tiếng Trung cấp 2, cô giáo dạy thế. Lúc đó em ghét môn này lắm, chỉ thích vẽ vời linh tinh thôi. Giờ nghĩ lại thấy tiếc. Nếu chăm chỉ hơn, giờ em đã có thể đọc hiểu nhiều thứ hơn rồi.
- Cái chữ 猪 này, trông nó… khác lạ. Không giống chữ Việt mình chút nào.
- Mà nói đến heo, em lại nhớ hồi nhỏ nhà có nuôi mấy con heo. Mùi chuồng heo nồng nặc, nhưng em lại thấy thích.
- Con heo đen nhất, em đặt tên là Mực. Nó rất khôn. Có lần Mực chạy thoát ra ngoài, cả nhà tìm mệt nghỉ. Cuối cùng lại thấy nó nằm ngủ dưới gốc cây ổi sau nhà. Haha.
- Hồi đó em hay ra chuồng heo chơi với chúng, đến nỗi quần áo lúc nào cũng bẩn thỉu. Bà ngoại la hoài.
Đúng rồi, chữ Hợi (亥) cũng liên quan đến heo. Em nhớ mang máng cô giáo có nói, Hợi là một trong 12 con giáp. Em… quên mất rồi. Đêm nay đầu óc em cứ lâng lâng thế nào ấy.
Rắn tiếng Trung là gì?
Rắn tiếng Trung là 蛇 (shé) chú ạ. Phát âm gần giống "sờ".
- 蛇 (shé): Chỉ chung về loài rắn. Nghĩ cũng thú vị, một chữ tượng hình mà bao hàm cả một loài bò sát đa dạng như vậy. Kiểu như số phận loài rắn nằm gọn trong một nét bút.
- 蟒蛇 (mǎng shé): Trăn. Con này to hơn, oai vệ hơn hẳn. Hồi xem Tây Du Ký cháu thấy có Bạch Tố Trinh là con trăn tinh tu luyện thành người. Mà nói mới nhớ hình như trăn với rắn khác nhau ở chỗ trăn không có nọc độc nhỉ. Chắc vậy.
- 毒蛇 (dú shé): Rắn độc. Cái này thì khỏi nói, nguy hiểm. Độc xà mỹ nhân. Nghe đã thấy vẻ đẹp chết người rồi.
- 眼镜蛇 (yǎn jìng shé): Rắn hổ mang. Loài này có cái "kính" trên đầu nhìn oách thật. Như một biểu tượng của quyền lực hoang dã vậy. Ngày xưa cháu ở quê toàn gọi là rắn hổ lửa.
- 小蛇 (xiǎo shé): Rắn nhỏ. Bé tí. Nhắc mới nhớ, hồi bé cháu hay bắt rắn con chơi. Nghĩ lại thấy liều thật.
Đôi khi, một từ đơn giản như "rắn" mà cũng có cả một thế giới đằng sau nó. Con người cũng vậy, nhìn bề ngoài thì đơn giản, nhưng ai mà biết được bên trong chứa đựng những gì.
Bánh sủi cảo tiếng Trung là gì?
Úi giời, sủi cảo tiếng Trung hả Chú?
- 水餃 (shuǐjiǎo) đó Chú ơi!
- Mà sao tự nhiên Chú hỏi sủi cảo?
- Cháu nhớ hồi bé hay ăn sủi cảo ở quán cô Hoa gần nhà, giờ cô ấy chuyển đi đâu mất rồi.
- À mà "giáo tử" (餃子 jiǎozǐ) cũng là sủi cảo đó Chú, nhưng mà cái này là cách gọi bên Tàu.
Tự dưng thèm sủi cảo ghê. Mai phải đi mua ăn mới được.
- Theo em, em cần làm gì để giữ gìn, bảo tồn và phát huy nét văn hóa truyền thống tại địa phương mình?
- Theo em, học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn, bảo vệ và phát triển di sản văn hóa Việt Nam?
- Thành tích chạy cự li 100m của vận động viên điền kinh khoảng bao nhiêu?
- Truyền thông quê hương có ý nghĩa như thế nào với đời sống con người và xã hội?
- Sông ngòi ở miền Trung nước ta có đặc điểm gì?
- Vùng Duyên hải miền Trung có khí hậu như thế nào?
- Theo em, học sinh cần làm gì để góp phần giữ gìn, bảo vệ và phát triển di sản văn hóa Việt Nam?
- Đường bộ từ Việt Nam sang Ấn Độ bao nhiêu km?
- Nơi lạnh nhất của Việt Nam là bao nhiêu độ?
- Sự ra đời của máy hơi nước cuối thế kỷ XVIII gắn liền với công lao to lớn của ai?
- Theo em, em cần làm gì để giữ gìn, bảo tồn và phát huy nét văn hóa truyền thống tại địa phương mình?
- Xem thu chi MB Bank ở đâu?
- Làm sao biết chi nhánh Techcombank?
- Trạc trạc là gì?
- Lạp xưởng mai quế lo bao nhiêu calo?
- Lực hấp dẫn có đặc điểm gì?
- Lớp 12 có những môn gì?
- Chăm sóc thú cưng học ngành gì?
- Nhân viên grooming là gì?
- Khái niệm chất dinh dưỡng là gì?
- Trân châu hoàng kim khác gì trân châu đen?
- Detox dưa chuột và chanh có tác dụng gì?
Góp ý câu trả lời:
Cảm ơn bạn đã đóng góp ý kiến! Góp ý của bạn rất quan trọng giúp chúng tôi cải thiện câu trả lời trong tương lai.