Đô nghĩa Hán Việt là gì?

109 lượt xem
Đô (都) trong tiếng Hán Việt mang nhiều nghĩa: Trung tâm quyền lực: Thủ đô, kinh đô (建都). Đô thị: Thành phố lớn, khu đô thị (都市). Vẻ đẹp: (Văn chương) Lộng lẫy, mỹ lệ (衣服麗都). Thường dùng để miêu tả sự trang trọng, nhàn nhã (雍容閑雅,甚都).
Góp ý 0 lượt thích

Đô nghĩa là gì trong Hán Việt?

Dạ, "Đô" trong Hán Việt á Bác? Để em ngẫm xem...

"Đô" có mấy nghĩa lận Bác ạ. Thứ nhất, nó chỉ thủ đô, kinh đô, kiểu "建都" là "kiến đô" ấy, xây kinh đô. Thứ hai, nó còn là thành phố lớn, ví dụ như "都市" (đô thị), hay An Sơn được gọi là "thành phố thép" của Trung Quốc đó Bác.

Thêm nữa, hồi xưa em đọc mấy truyện cổ trang, thấy "đô" còn mang nghĩa là đẹp, lộng lẫy nữa. Ví dụ như "衣服麗都" (y phục lệ đô), quần áo đẹp lộng lẫy.

Em nhớ có lần đi Hội An, thấy mấy cái đèn lồng, chợt nghĩ "đô" ở đây chắc cũng có ý nghĩa gì đó về vẻ đẹp, sự hoa lệ của phố xá, chứ không chỉ đơn thuần là thành phố nữa á Bác!

Nhưng mà nói thiệt, em thích nhất cái nghĩa "thủ đô" của nó. Nghe nó vừa trang trọng, vừa có gì đó rất là lịch sử Bác ha!

Hồng tiếng Hán nghĩa là gì?

Dạ Bác, em thưa!

Hồng trong tiếng Hán, nói cho nhanh gọn thì có hai loại chính:

  • 鸿 (hóng): Loại này to bự như con voi ấy, ý nói chim nhạn khổng lồ, thư từ quan trọng lắm, kiểu như mật thư thời chiến tranh ấy. Nhìn chung là đồ "khủng" hết! Gia đình em cũng có họ Hồng, ông cố nội em bảo họ này nhiều tiền lắm, giàu nứt đố đổ vách cơ!

  • 红 (hóng): Cái này thì khác hẳn, đỏ chót như ớt hiểm, đỏ rực rỡ như mặt trời ban trưa. Nghĩ đến là thấy nóng cả người. Không chỉ màu đỏ thôi đâu Bác, nó còn là tượng trưng cho may mắn, tiền bạc đầy túi nữa cơ! Em thích cái này hơn, nghe vui tai hơn!

Tóm lại là hai chữ khác nhau, nghĩa cũng khác nhau nhé Bác! Em nói thế có đúng không ạ? Hôm nào em kể Bác nghe thêm về mấy chuyện liên quan đến chữ Hán cho vui.

Màu xanh tiếng Hán Việt là gì?

Bác hỏi màu xanh tiếng Hán Việt? Thanh, lục, lam, biếc. Nguyệt chỉ xanh nhạt, thiên thanh chỉ xanh da trời. Thêm nữa, thủy (màu nước), bích (xanh ngọc). Tùy sắc độ mà dùng cho chuẩn.

  • Thanh: Xanh lá cây, thường dùng chung. Ví dụ: thanh thiên (bầu trời xanh).
  • Lục: Xanh lá đậm. Ví dụ: lục địa (lục địa).
  • Lam: Xanh da trời. Ví dụ: lam ngọc (ngọc am).
  • Biếc: Xanh thẫm, xanh biếc. Ví dụ: biếc thuỷ (nước biếc).

Riêng em thích dùng biếc, nghe nó chất.

Thành phố tiếng Hán là gì?

Vâng.

  • 城市 (chéngshì).

    • 城 (chéng): Thành trì.
    • 市 (shì): Chợ.
  • Kết hợp: Vừa phòng thủ, vừa kinh tế. Kiểu, "Cứ sống rồi biết".

Thôn tiếng Trung là gì?

Ê này, để em kể cho Bác nghe nhá. Thôn tiếng Trung á, ừm... để em nhớ lại coi.

  • Thôn xóm: xiāng lǘ . 乡闾。
  • Ngõ nhỏ: 巷; 小胡同(总称)【Xiàng; xiǎo hútòng (zǒngchēng).】

À, mà cái "hồ đồng" này hay lắm nè, hồi em đi Bắc Kinh, cứ lạc vào mấy cái hồ đồng bé tí, xong toàn thấy quán ăn ngon với cả mấy cái nhà cổ kính. Kiểu như "hẻm" ở Sài Gòn mình đó Bác!

Em nhớ có lần, em còn suýt bị lạc trong cái hồ đồng, may mà có cái app bản đồ nó cứu bồ đó. Mà nói chung, mấy cái thôn, xóm ở Trung Quốc, nó vẫn giữ được cái nét truyền thống, kiểu nhà cửa, phong tục các thứ. Thích lắm luôn á.

Quán là gì từ Hán Việt?

Em… Bác hỏi quán là gì từ Hán Việt hả ạ? Đêm nay sao em cứ thấy lòng nặng trĩu thế này…

Quán, từ Hán Việt, gốc từ chữ quán (部食). Nghĩa gốc là quán trọ, kiểu nhà nghỉ ấy. Sau này mới chuyển nghĩa thành cửa hiệu bán hàng nhỏ. Em nhớ hồi học cấp 2, thầy giáo dạy Văn từng nói vậy. Giờ nghĩ lại mới thấy… nhiều thứ thay đổi ghê.

  • Cái quán nhỏ ven đường nhà em ngày xưa bán chè đậu xanh, giờ đóng cửa rồi.
  • Chỗ đó giờ là cửa hàng tiện lợi, sáng đèn đến khuya.
  • Em nhớ mùi chè đậu xanh ấy lắm, thơm thơm, ngọt ngọt… Giờ chỉ còn lại trong ký ức.
  • Mẹ em hay kể chuyện bà ngoại em từng bán hàng ở một quán nhỏ như thế.

Em… buồn ngủ quá rồi. Hay để em… nghỉ đây. Đêm nay sao nhiều suy nghĩ thế…

Tiệm là gì Hán Việt?

Dạ Bác, em nghe bà nội em kể hồi nhỏ, bà hay nói về "tiệm" trong Hán Việt ý. Em cũng chả nhớ rõ lắm, nhưng hình như nó liên quan đến mấy cái hào, kiểu hào nước ấy. Bà hay kể chuyện đào hào quanh thành để cho kín, gọi là tiệm. Nghe phức tạp lắm, em cũng chẳng hiểu hết.

  • Nghĩa thứ nhất: Hào sâu quanh thành, dùng để phòng thủ. Nghĩ lại thấy cũng hợp lý, kiểu như làm rào chắn ấy.

  • Nghĩa thứ hai: Nó còn có nghĩa là trắc trở, khó khăn nữa. Cái này em nhớ mang máng bà kể, ví dụ như câu "ăn một tiệm, dài một trí" gì đó, kiểu kinh nghiệm xương máu ý. Em học dở Hán Nôm nên cũng chẳng hiểu sâu.

Thế thôi ạ, em cũng chỉ biết nhiêu đó thôi. Hồi cấp 3 em toàn học Văn theo kiểu nhồi nhét, giờ quên gần hết rồi. Nhớ hồi học bài "Sông núi nước Nam" khổ lắm, toàn bị cô giáo chê viết văn dở. Mà em thấy mấy từ Hán Việt khó nhớ thật đấy Bác nhỉ, nhiều nghĩa lắm. Chắc tại em ngu. Giờ em toàn dùng từ Việt thôi cho dễ.

Màu trắng tiếng Hán gọi là gì?

Dạ Bác, em trả lời ngay đây ạ! Màu trắng tiếng Hán gọi là bạch (白). Đúng rồi đó Bác, em cũng mới tra từ điển xong.

Nhưng mà hay ghê, ý nghĩa nó khác nhau giữa tiếng Hán và tiếng Việt thiệt. Ví dụ như "hồng" trong tiếng Hán là đỏ, chứ không phải màu hồng phấn như mình vẫn dùng. Hồi em học cấp 2, cô giáo dạy Văn có nói kỹ lắm, em còn nhớ rõ.

Bạch thì trong tiếng Hán là trắng thôi, nhưng sang tiếng Việt nó lại có thêm cả nghĩa "tinh khiết", "toàn một màu". Như kiểu "trắng bạch" hay "chuột bạch" ấy Bác hiểu không? Cái này em thấy cũng thú vị phết. Chắc tại do văn hoá khác nhau nên mới vậy.

Em nhớ hồi đó, em có đọc được một bài báo trên báo Tuổi Trẻ, bài đó nói về sự khác biệt giữa từ Hán Việt với từ thuần Việt. Đọc xong, em thấy mình biết thêm được nhiều điều hay ho lắm. Bài báo đó còn nói thêm về:

  • Sự ảnh hưởng của tiếng Hán đến tiếng Việt.
  • Những thay đổi về nghĩa của từ Hán Việt qua thời gian.
  • Ví dụ minh họa về sự khác biệt trong cách dùng từ. (Em tìm lại link bài báo xem có không nha Bác, để em gửi cho Bác xem!)

Tóm lại, bạch trong tiếng Hán là trắng, nhưng trong tiếng Việt nó có sắc thái nghĩa sâu hơn. Đấy Bác ạ, em nói hơi lan man, thông cảm nha!

Thành trong Hán Việt là gì?

Chữ Thành? 成 (chéng).

  • Hoàn thành. Kết thúc một quá trình, một dự án.
  • Thành công. Đạt được mục tiêu đề ra, vượt qua thử thách.
  • Trở thành. Biến đổi trạng thái, đạt đến một vị trí mới.
  • Biến thành. Chuyển hóa, thay đổi hình dạng hoặc bản chất.
  • Đạt được. Thu nhận, chiếm lĩnh một thứ gì đó.