Cầm là gì trong Hán Việt?

114 lượt xem
Trong Hán Việt, "cầm" (bộ ngọc) mang ý nghĩa đa tầng. Ban đầu, nó chỉ loại đàn cổ Trung Quốc - đàn cầm. Đàn cầm, dài 3 thước 6 tấc, 7 dây, là hình ảnh tiêu biểu. Tuy nhiên, theo thời gian, nghĩa của từ "cầm" mở rộng, chỉ chung các loại đàn. Do đó, khi gặp từ "cầm" trong văn cảnh Hán Việt, cần xét đến ngữ cảnh để hiểu chính xác ý nghĩa, là chỉ riêng đàn cầm hay đàn nói chung.
Góp ý 0 lượt thích

Cầm trong Hán Việt nghĩa là gì? Giải thích từ Cầm chi tiết?

Cầm trong Hán Việt nghĩa là đàn.

Ông hỏi cầm trong Hán Việt nghĩa là gì, giải thích chi tiết thế nào... Thì tui nói ngắn gọn, cầm nghĩa là đàn. Cụ thể hơn là loại đàn cổ của Trung Quốc.

Hôm nọ, tui xem phim cổ trang Trung Quốc thấy có cây đàn, tra google thì ra là đàn cầm. Đàn dài, có nhiều dây. Giống hồi tui đi Thượng Hải tháng 5/2019, ghé bảo tàng thấy trưng bày. Nhớ vé vào cửa hình như 60 tệ. Tui thấy nó khác với mấy loại đàn tui biết.

Cầm có bộ ngọc. Ngọc thì quý giá. Chắc ngày xưa chỉ có quan lại, vua chúa mới chơi được loại đàn này. Chứ dân thường như tui chắc chỉ biết nghe thôi. Thấy người ta bảo đàn cầm dài ba thước sáu tấc, bảy dây. Không biết có đúng không nữa.

Nhạc cụ truyền thống cũng hay. Tui thích nghe nhạc cổ phong Trung Quốc lắm. Nó có cái gì đó rất huyền bí, ma mị. Nghe xong cứ lâng lâng kiểu gì ấy. Nhiều bài nghe mãi không chán.

Trì tiếng Hán Việt là gì?

Ông ơi, trì nghĩa là cầm, giữ. Tui nhớ hồi tháng 7 năm nay, đi chùa Bà Thiên Hậu bên quận 5, thấy mấy ông thầy cầm cây hương to đùng, nghĩ bụng "Trì hương chắc nặng lắm". Lúc đó nắng chang chang, mồ hôi nhễ nhại, mà mấy ổng vẫn đứng nghiêm trang. Thấy phục ghê!

  • Trì: Cầm, giữ.
  • Ví dụ: trì tiết (giữ tiết), thao trì (giữ gìn), chủ trì (chủ trương công việc).

Hôm đó tui đi với nhỏ bạn, nó mua cả xấp vé số cúng chùa. Nó khấn vái quá trời, cầu mong trúng số. Tui thì lạy đại cho xong chuyện. Chùa đông nghẹt, hương khói mịt mù. Mà tui thấy cũng hay, lâu lâu đi chùa cho thanh thản tâm hồn.

  • Địa điểm: Chùa Bà Thiên Hậu, Quận 5, TP.HCM
  • Thời gian: Tháng 7/2024
  • Cảm giác: Nóng nực, đông đúc, hơi ngột ngạt nhưng cũng thấy thư thái.

Nhỏ bạn tui nó mê tín lắm, suốt ngày xem bói, coi tướng. Tui thì không tin mấy cái đó cho lắm. Nhưng mà thấy nó thành tâm cầu nguyện cũng thấy tội. Ai cũng có niềm tin riêng của mình mà, phải không Ông? Đợt đó tui còn mua cho nó cuốn sách về 12 con giáp, nó đọc suốt ngày. Chắc mê mấy thứ tâm linh á!

Giữ tiếng Hán là gì?

Ông ơi, giữ tiếng Hán là 保持 (bǎo chí) hoặc giữ gìn (gìn giữ) là gìn giữ (jǐn shǒu) đó. Để Tui kể Ông nghe chuyện này, hồi Tui học tiếng Trung ở trường Đại học Sư Phạm Hà Nội năm 2023, trời ơi nóng muốn xỉu luôn á! Lúc đó tầm tháng 7, nóng kinh khủng, ngồi trong lớp mà mồ hôi túa ra như tắm. Thầy giáo đang giảng bài về từ "giữ", ổng viết lên bảng một loạt từ đồng nghĩa.

  • 保持 (bǎo chí): giữ gìn, duy trì. Ví dụ: 保持冷静 (bǎo chí lěng jìng) - giữ bình tĩnh. Lúc đó tui đang học thì con bé ngồi cạnh cứ huých tui hoài kêu nóng quá. Tui bực mình á nói nhỏ "Ê giữ im lặng để tui học". Tự dưng thầy chỉ thẳng tui "Em dịch câu giữ im lặng xem". Tui quê độ muốn độn thổ luôn
  • giữ gìn (gìn giữ) là gìn giữ (jǐn shǒu): trông coi, bảo vệ. Ví dụ: 保守秘密 (bǎo shǒu mì mì) - giữ bí mật. Cái này tui nhớ mãi tại tui hay quên, lúc nào cũng dặn mình phải giữ gìn đồ đạc cẩn thận. Mà cuối cùng cũng quên.
  • 持家 (chí jiā): lo liệu việc nhà. Tui nhớ hồi đó thầy còn kể chuyện gia đình thầy, thầy nói vợ thầy 持家 rất giỏi, tui ngưỡng mộ ghê luôn á. Tui thầm nghĩ sau này phải học hỏi mới được.
  • 主持 (zhǔ chí): chủ trì. Ví dụ: 主持会议 (zhǔ chí huì yì) - chủ trì cuộc họp. Thầy cho cả lớp làm MC thử cho một buổi tọa đàm nhỏ. Tui run muốn xỉu, quên hết cả kịch bản.
  • 相持 (xiāng chí): cầm cự, chống đối. Ví dụ: 相持阶段 (xiāng chí jiē duàn) - giai đoạn cầm cự. Cái này học xong về tui toàn dùng để nói về mấy trận game căng thẳng.

Nói chung là học xong bài đó về nhà cứ bị lẫn lộn hết cả lên. Nhưng mà nhờ mấy cái câu chuyện đó với cái nóng khủng khiếp của mùa hè năm đó mà tui nhớ được từ "giữ" luôn đó ông.

② Giữ, giữ lấy: 保持 (bǎo chí)③ Trông nom, trông coi, quản: 持家 (chí jiā); 主持 (zhǔ chí)④ Chống đối: 相持阶段 (xiāng chí jiē duàn)

Điểu tiếng Hán là gì?

Úi cha, ông hỏi điểu tiếng Hán là gì hả? Để tui nhớ coi...

  • Điểu là 鳥 (niǎo) đó ông. Chắc chắn luôn! Học hồi năm nhất, giờ vẫn nhớ.
  • Mà sao ông hỏi chi zậy ta? Định nuôi chim hả? Nhà tui hồi xưa có nuôi khướu nè. Hót hay dữ lắm.
  • Ủa mà bộ điểu (鳥) luôn á, giản thể nó là 鸟. Hồi đó học muốn tẩu hỏa nhập ma với mấy cái chữ này.

Ờ ha, loài chim, con chim. Thì đúng rồi còn gì nữa, hỏi gì kì. Mà tự nhiên nhớ tới hồi bé hay đi bắt chim sẻ với thằng Tèo ghê.

Ngọt tiếng Hán là gì?

Ngọt tiếng Hán là 甜 (tián).

Ông xem, chữ 甜 này thú vị phết. Nó không chỉ đơn thuần là ngọt về vị giác đâu, mà còn có thể dùng để chỉ giọng nói ngọt ngào, êm tai nữa. Ví dụ như 甜言蜜语 (tián yán mì yǔ) - lời ngon tiếng ngọt. Kiểu như mật ong rót vào tai ấy. Mà nghĩ cũng đúng, ngôn ngữ mà, nó tác động đến cảm xúc mình như vị giác vậy. Có khi nào vị giác và thính giác có mối liên hệ nào đó sâu xa mà khoa học chưa khám phá ra chăng?

  • 甜 (tián): ngọt
  • 酸 (suān): chua
  • 苦 (kǔ): đắng
  • 辣 (là): cay
  • 咸 (xián): mặn

Năm loại vị cơ bản này, kết hợp lại tạo nên bao nhiêu hương vị cuộc sống. Như cái từ 甜 (tián) kia kìa, tự nó đã bao hàm biết bao nhiêu ý nghĩa rồi. Đời người cũng vậy, đâu chỉ có một mặt. À mà nói đến vị giác, hôm qua tui mới làm món thịt kho tàu, hơi mặn tí. Chắc tại nêm nhầm muối với đường. Mà thôi, lạc đề rồi.

Quay lại chữ 甜, nó còn có thể ghép với nhiều chữ khác nữa tạo thành từ ghép. Như là:

  • 香甜 (xiāng tián): thơm ngọt
  • 甘甜 (gān tián): ngọt dịu (thường dùng cho nước)
  • 甜美 (tián měi): ngọt ngào, êm ái.

Đấy, tiếng Hán nó phong phú vậy đó ông. Chữ nào cũng có cả đống nghĩa, học mãi không hết. Đôi khi nghĩ cũng nản, nhưng mà thôi, cứ học từ từ. Biết đâu sau này lại thành chuyên gia tiếng Hán. Lúc đó tha hồ mà phân tích chữ nghĩa.