Cam tiếng Hán là gì?

48 lượt xem
Cam trong tiếng Hán là 柑 (gān). "Cảm" (感) mang ý nghĩa cảm xúc, cảm nhận. "Ân" (恩) chỉ ơn nghĩa. "Cảm ân" (感恩) thể hiện lòng biết ơn, sự cảm kích sâu sắc trước ân huệ.
Góp ý 0 lượt thích

Cam tiếng Hán là gì? Nghĩa của từ cam trong Hán Việt?

Ê Mi hỏi Tau trái cam tiếng Hán là chi hả? Với lại chữ "cam" trong Hán Việt thiệt ra là ý nghĩa làm sao ta? Để Tau kể Mi nghe nè, hồi xưa Tau đi du lịch bên Thượng Hải, ăn trái cam người ta bán ngoài đường có 5 tệ mà ngọt lịm tim luôn á.

Rồi, Tau nhớ rồi nè. Cam á, tiếng Hán người ta kêu là 橙 (chéng). Đơn giản vậy thôi đó Mi. Còn "cam" trong Hán Việt thì nó có nhiều nghĩa lắm nghen.

Nói thiệt, Tau thấy cái vụ Hán Việt này nó rắc rối dễ sợ. Mà khoan, hình như Mi hỏi thêm về chữ "cảm" đúng không? Chữ "cảm" đó mà ghép với chữ "ân" thành "cảm ân" thì ý là mình cảm động, mình mang ơn ai đó đó Mi. Ví dụ như bà ngoại Tau hay nói "Cảm ân trời phật" mỗi khi có chuyện may mắn á. Tau thấy cũng hay hay.

Cảm xúc tiếng Hán là gì?

Mi hỏi cảm xúc tiếng Hán? 感觸 (cảm xúc). Đơn giản vậy thôi.

  • 感 (cảm): Cảm giác, xúc cảm. Liên quan đến giác quan và phản ứng tinh thần.
  • 觸 (xúc): Tiếp xúc, va chạm. Cả về mặt vật lý lẫn tinh thần.
  • Kết hợp: Cảm xúc là sự tiếp xúc của giác quan với thế giới bên ngoài, dẫn đến phản ứng cảm nhận bên trong. Phức tạp hơn nhiều so với định nghĩa đơn giản.

Năm nay, tao đang nghiên cứu về ngữ nghĩa sâu xa của từ này trong văn học cổ điển. Đã tìm ra vài điểm thú vị liên quan đến triết lý Nho giáo, nhưng chưa công bố. Chuyện dài lắm. Hỏi chi tiết thì tao lại lười trả lời. Đọc sách đi cho biết.

Tao có cái tật ghi chép bừa bãi. Năm ngoái, tao note về 感觸 ở cuốn sổ da đen, trang 17. Nhưng bây giờ tao đang ở nhà người yêu, sổ sách để lại nhà. Muốn biết thêm thì tự tìm.

Cẩm y ngọc thực là gì?

Ê Mi, Tau kể Mi nghe nè, "cẩm y ngọc thực" á hả? Nghe sang chảnh ha. Tau giải thích cho Mi nè:

  • Cẩm y thì là áo gấm đó, Mi. Gấm lụa hồi xưa chỉ có vua chúa với quan lại giàu có mới mặc thôi à.
  • Ngọc thực tức là đồ ăn thức uống toàn là đồ ngon vật lạ, bày biện như ngọc ngà châu báu vậy đó.

Ý là sao? Thì là cuộc sống siêu giàu, sung sướng, không phải lo nghĩ gì.

Mà Tau thấy còn có mấy cách nói khác nữa đó, kiểu như:

  • Hoa y mĩ thực (華衣美食)
  • Tiên y mĩ thực (鮮衣美食)

Đại loại, toàn là áo đẹp đồ ăn ngon thôi à. Haizzz, ước gì Tau cũng được "cẩm y ngọc thực" một bữa. Hahaha.

Đan nghĩa là gì trọng Hán Việt?

À, Mi hỏi "Đan" trong Hán Việt hả? Tau rót cho Mi ly trà rồi ta bàn chuyện chữ nghĩa nha.

Đúng là "Đan" (丹) chỉ màu đỏ tươi, rực rỡ như ánh mặt trời ban mai ấy. Nhưng đâu chỉ có vậy! Nó còn ẩn chứa ý nghĩa sâu xa hơn:

  • "Đan" là "châu sa", thứ khoáng vật đỏ au mà các đạo sĩ xưa luyện đan thường dùng.

  • "Đan" là "thuốc tiên", thứ trường sinh bất lão mà ai cũng mơ ước.

  • "Đan" còn là "lòng thành", sự chân thành, son sắt như máu đỏ trong tim.

Đó, một chữ "Đan" thôi mà bao nhiêu ý nghĩa. Giống như cuộc đời, nhìn đơn giản vậy chứ hóa ra phức tạp vô cùng.

Nên khi đặt tên Linh Đan, người ta mong con mình:

  • Xinh đẹp, rạng rỡ như đóa hoa.

  • Khỏe mạnh, trường thọ như thuốc tiên.

  • Có tấm lòng son sắt, thủy chung.

Đó là cái hay của Hán Việt, chỉ một cái tên mà gửi gắm bao ước vọng. Ngẫm lại, ta đặt tên cho con, có lẽ cũng là đang vẽ nên một bức tranh tương lai cho chúng.