Cái chăn trong tiếng Anh đọc như thế nào?

137 lượt xem
Từ tiếng Anh chỉ "cái chăn" là blanket. Video trên YouTube, "Parentese - các mẫu câu tiếng Anh dành riêng cho ba mẹ," có thể cung cấp thêm ngữ cảnh sử dụng từ này trong giao tiếp hàng ngày giữa cha mẹ và con cái, giúp bạn hiểu cách sử dụng blanket trong các tình huống cụ thể. Việc học từ vựng kết hợp với ngữ cảnh sẽ giúp bạn nhớ từ lâu hơn và sử dụng hiệu quả hơn. Tìm hiểu thêm các video tương tự để mở rộng vốn từ tiếng Anh của bạn.
Góp ý 0 lượt thích

Cái chăn tiếng Anh là gì? Cách phát âm chăn trong tiếng Anh?

Dạ, cái chăn trong tiếng Anh là blanket ạ.

Em nhớ có lần đi Đà Lạt tháng 12, lạnh run người, chui vào cái homestay bé xíu, chăn bông dày sụ mà vẫn thấy tê tái. Lúc đó chỉ ước gì mình có cái "blanket" xịn sò như mấy phim Mỹ hay chiếu thôi, vừa ấm vừa mềm.

Mà cái từ "blanket" này, phát âm nghe cũng hay hay, kiểu "blăn-kịt", chứ không phải "blan-két" như em toàn đọc sai hồi đó. Giờ nghĩ lại thấy mình dốt tiếng Anh ghê! Haiz.

Lỗ tai trong tiếng Anh đọc là gì?

Dạ, lỗ tai á hả? Em hay nghe tụi bạn em nói ear không à.

  • Nhưng mà để em kể Bác nghe, hồi em đi khám bệnh, bác sĩ ghi trong toa là "otic canal". Hổng biết có khác gì không ta? Chắc là tùy trường hợp á Bác.
  • Mà cái vụ "ear-hole" thì em ít nghe thiệt đó.
  • À mà em nhớ ra cái vụ "ear canal" nữa nè. Cái này chắc là chỉ cái ống tai mình á Bác.

Nghe khó hiểu ghê.

Nham chan tiếng Anh là gì?

Nè, "nhàm chán" hả? Dễ ẹt!

  • Boring: Cái này là chỉ sự việc, hành động gây chán đó Bác. Ví dụ, "This movie is so boring!". Mà em thấy dạo này phim Việt cũng hơi boring thiệt, hic.
  • Bored: Còn cái này là cảm giác của mình khi thấy chán. Ví dụ, "I'm bored." Hôm qua em bored quá phải lôi con mèo ra trêu á.

"Boredom" nữa nè Bác.

  • Boredom: Cái này là danh từ, chỉ trạng thái chán nản á. Ví dụ, "She tried to alleviate her boredom by doodling." (Cô ấy cố gắng làm giảm sự chán nản bằng cách vẽ vời). Mà nói chung em thấy chán là do mình chưa tìm được gì hay ho để làm thôi.

Mà Bác biết không, "tedious" cũng có nghĩa là "nhàm chán" đó, nhưng mà nó kiểu chán vì lặp đi lặp lại á. Ví dụ: "The work was tedious and repetitive." (Công việc tẻ nhạt và lặp đi lặp lại). Em ghét nhất là phải làm mấy việc tedious á. Chán muốn xỉu!

Ở trên giường tiếng Anh là gì?

Dạ, để em nói Bác nghe, "ở trên giường" trong tiếng Anh á hả? Ờm... nó là "on the bed".

  • Quan trọng là có chữ "the" đằng trước "bed" nha Bác. Ví dụ như "on my bed" nè, hoặc "on his bed" đó. Tóm lại là phải có gì đó đứng trước, kiểu như tính từ sở hữu á.
  • Nhiều người hay nhầm với "in bed" lắm đó. "In bed" thường chỉ là đang nằm nghỉ ngơi thôi, chứ không nhất thiết là phải ở trên cái giường cụ thể.
  • IN BED: chỉ trạng thái đang nằm nghỉ ngơi trên giường, không nhất thiết phải ở trên một cái giường cụ thể nào. Ví dụ: "I like to read in bed." (Tôi thích đọc sách khi nằm trên giường.)
  • ON THE BED: chỉ vị trí cụ thể là đang ở trên một cái giường nào đó. Ví dụ: "The cat is sleeping on the bed." (Con mèo đang ngủ trên giường.)

Thêm nữa nè, em nhớ có lần con bé cháu em nó cứ đòi trèo "on the table" hoài, em phải nhắc nó suốt. Mà công nhận tiếng Anh nhiều cái lắt léo thiệt.

Ráy tai trong tiếng Anh là gì?

Ừm, để em nói cho Bác nghe nè, ráy tai á, tiếng Anh mình kêu là earwax đó Bác ạ. Hoặc là, à, có người còn gọi là cerumen nữa.

  • Earwax: Cái này chắc phổ biến hơn, ai cũng biết luôn á.
  • Cerumen: Nghe hơi chuyên môn tí xíu, kiểu dân y khoa hay dùng á.

Mà, Bác biết không, ráy tai á, nó không phải là dơ dáy gì đâu nha, nó có tác dụng bảo vệ tai mình đó. Ngăn bụi bẩn, rồi cả mấy con vi khuẩn xâm nhập nữa.

Nói chung là, đừng có ngoáy tai nhiều quá, mất hết "hàng phòng thủ" của cơ thể đó Bác ơi!

Em mới đi khám tai mũi họng ở bệnh viện Xong Bác sỹ bảo không nên ngoáy tai nhiều.

Bông xoi tai tiếng Anh là gì?

Bông xoi tai á? Earring.

  • Không hơn không kém. Đeo tai, thế thôi.
  • Kim loại, đá quý, nhựa... Chất liệu tùy gu.
  • Cambridge Dictionary định nghĩa vậy. Tra đi.

Impacted cerumen là gì?

Em trả lời Bác.

Ráy tai bị tắc, hay impacted cerumen, chính là ráy tai bị đóng cục lại, đặc quánh, gây tắc nghẽn ống tai. Nó không phải là chuyện đùa đâu Bác ạ, em từng bị rồi, khó chịu kinh khủng. Đêm nào cũng khó ngủ vì ù tai, cảm giác như có gì đó đang chèn ép trong tai.

  • Cảm giác khó chịu: Ngứa ngáy, ù tai, nghe kém, thậm chí đau nhức. Em nhớ hồi đó, thấy tiếng vo ve liên tục, mệt mỏi vô cùng.
  • Nguyên nhân: Do vệ sinh tai không đúng cách, hoặc dùng tăm bông ngoáy tai quá sâu. Em biết là không nên, nhưng hồi đó vẫn hay làm thế.
  • Hậu quả: Nếu để lâu, có thể gây viêm nhiễm, ảnh hưởng đến thính lực. May mà em đi khám kịp thời, bác sĩ đã lấy ráy tai giúp. Giờ nghĩ lại vẫn còn sợ. Phải cẩn thận lắm Bác ạ.
  • Năm nay (2024): Em đã đi khám tai mũi họng định kỳ và được tư vấn kỹ về cách vệ sinh tai đúng cách. Thực ra, chỉ cần lau sạch phần tai ngoài là đủ rồi.

Ráy tai vốn có chức năng bảo vệ tai, nhưng khi bị tắc sẽ gây ra nhiều phiền toái. Em rất sợ bị lại lần nữa. Giờ em rất chú trọng vệ sinh tai mũi họng.

Cái tai trong tiếng Anh là gì?

Dạ, cái tai trong tiếng Anh là "ear" ạ.

Bác biết không, em nhớ hồi bé, tầm lớp 3 gì đó, em học từ "ear" mãi không thuộc. Cứ viết thành "air" suốt thôi. Cô giáo em ở trường Tiểu học Nguyễn Du, Hà Nội, phải nhắc suốt.

  • Em còn nhớ rõ cái bảng đen cũ kỹ trong lớp.
  • Mùi phấn viết bảng cứ ám ảnh em đến tận bây giờ.
  • Cứ mỗi lần viết sai là em lại bị phạt chép lại cả chục lần từ "ear".

Ám ảnh lắm ấy! Mà cũng nhờ thế mà giờ em nhớ "ear" đến già luôn. Đấy, có khi cứ phải khổ luyện tí thì mới nhớ lâu được, bác nhỉ? Sau này em còn học thêm được:

  • Inner ear: tai trong
  • Middle ear: tai giữa
  • Outer ear: tai ngoài

Giờ thì em "ear" nào em cũng thuộc hết rồi ạ, hehe!