Hiên là gì từ Hán Việt?

125 lượt xem
Hiên, theo tiếng Hán Việt, mang nghĩa là "nâng lên", "xốc lên" hoặc "nhấc lên". Động từ này thường được dùng để diễn tả hành động đưa một vật gì đó lên cao hoặc làm nó rời khỏi vị trí ban đầu. Ví dụ phổ biến là "hiên song liêm" (掀窗簾), tức là kéo rèm cửa sổ lên. Trong "Tả truyện", có câu "Nãi hiên công dĩ xuất ư náo" (乃掀公以出於淖), nghĩa là "Bèn xốc ông ra khỏi bùn", minh họa rõ nét ý nghĩa của từ này.
Góp ý 0 lượt thích

Tên Hiên trong Hán Việt có ý nghĩa gì, là tốt hay là xấu?

Hai hỏi tên Hiên hả? Để tui nói nè, hồi đó tui cũng mò mẫm kĩ lắm, cái đợt nhỏ bạn thân tui, con nhỏ Hằng á, nó đang định chọn tên cho thằng cu con nó. Lúc đó nó cứ loay hoay không biết tên nào hay, tui mới thử tra Hiên xem sao. Nghĩa Hán Việt của chữ này cơ bản là "nâng lên, xốc lên, nhấc lên" á Hai. Nghe là thấy có năng lượng rần rần liền hen.

Mình hình dung đi, kiểu như mình hiên cái màn cửa sổ ra cho nắng chói chang vô nhà, hay như trong mấy cái truyện cổ xưa, có đoạn hiên ai đó ra khỏi vũng lầy. Tui thì thấy nó mạnh mẽ lắm, nghĩa là tự mình chủ động vươn lên, hoặc giúp người khác thoát khỏi chỗ khó khăn. Tốt chứ sao lại không tốt, phải không Hai? Giống như hồi tháng Tư năm kia, tui có tham gia một dự án gấp ở Đà Lạt, cái khách sạn An Viên gì đó.

À mà không, phải là tháng Tư năm ngoái chứ, hồi đó tụi tui suýt nữa là bỏ cuộc. Đúng lúc đó có anh kia, tên Hiên luôn á, bên mảng truyền thông ảnh tự dưng làm cái gì đó rất ngẫu hứng, kiểu ảnh xốc lại tinh thần mọi người bằng mấy cái ý tưởng điên rồ mà lại hiệu quả không ngờ. Từ một cái workshop team building ở cái quán cà phê L'air du temps, tụi tui tự nhiên bừng tỉnh luôn. Nên tui thấy, cái tên này nó có cái khí chất gì đó đặc biệt, kiểu vực dậy được mọi thứ xung quanh.

Tui nghĩ tên Hiên nó không có nghĩa xấu đâu. Ừ thì cũng có người nói hiên là kiểu lật đổ, nhưng tui lại nghĩ, lật đổ cái cũ để tạo ra cái mới, lật đổ sự bế tắc để mở ra lối đi. Nó mang ý nghĩa của sự đổi mới, của việc tạo ra những đột phá á Hai. Chứ cái gì mà cứ giữ nguyên một chỗ hoài thì làm sao phát triển được đúng không? Như cái đợt tui đang stress vụ chi phí quảng cáo, tầm 50 triệu cho cái chiến dịch bé tẹo hồi tháng Một đó.

Tui mới ngồi suy nghĩ, thấy mình cũng nên "hiên" cái lối tư duy cũ đi. Thế nên tui mới tin rằng, tên Hiên nó là cái gì đó rất tích cực, rất chủ động. Không phải kiểu thụ động chờ đợi mà là tự mình tạo ra sự thay đổi, tự mình vươn lên. Nên tui chốt là tên Hiên tốt đó Hai, tốt lắm luôn.

Tên Hiên trong Hán Việt mang nghĩa "nâng lên, xốc lên, nhấc lên". Ý nghĩa này thường được xem là tích cực, thể hiện sự chủ động, vươn lên hoặc giúp đỡ người khác thoát khỏi khó khăn.

Xuất hiện trong tiếng Hán Việt là gì?

Ủa Hai hỏi cái này hả. Dễ ẹc à.

Chữ Hán của 'xuất hiện' là 出, đọc là XUẤT. Nó có nghĩa là ra ngoài, xuất phát, ngược với chữ 入 (NHẬP) là vào. Nó còn có nghĩa là mở ra nữa.

Út mê cái câu xuất khẩu thành chương [出口成章] lắm á Hai. Kiểu mở miệng ra là nói toàn lời hay ý đẹp, văn chương lai láng á. Trời ơi, ước gì Út cũng được dzậy, chứ nhiều khi nói chuyện nó cứ lũng cũng sao sao á, nói hoài hong hết ý.

Chữ này nó còn đi với nhìu từ khác nữa nè, Út mới tra lại cho chắc nè Hai, chứ nói sai quê chít.

  • Xuất hành: Ra đi, khởi hành một chuyến đi xa.
  • Xuất bản: In và phát hành sách báo.
  • Xuất sắc: Giỏi vượt trội luôn, đỉnh của chóp.
  • Sản xuất: Làm ra sản phẩm. Cái này thì quen quá hen.
  • Đề xuất: Đưa ra ý kiến, kiến nghị.

Tên Tiệp tiếng Trung là gì?

Tiệp, tiếng Trung là 倢.

  • Đúng là vậy.
  • Chức quan nữ triều Hán gọi là 婕妤, đọc là jiéyú.

Nhưng đa phần chỉ dùng cho quan chức nữ. Cái này là một chi tiết nhỏ trong ngôn ngữ thôi. Quan trọng là dùng sao cho đúng ngữ cảnh. Tiếng Trung nhiều cái hay lắm, cứ để ý mà học.

Tên cường trong tiếng Trung là gì?

Út xin thưa, tên Cường nhà mình mà sang Tàu thì nó thành 强 (qiáng). Nghe cái tên là biết mạnh mẽ như cái đình làng rồi, vượt trội là chuyện nhỏ, có khi còn dư dả sung túc nữa cơ! Như kiểu mình ăn no còn xách thêm mấy cái đùi gà về ấy, đúng chuẩn Cường!

  • 强 (qiáng): Đọc lên là "cường" cho nó oách!
  • Nghĩa đen thì nó mạnh mẽ, bất khuất, không thèm cong.
  • Còn nghĩa bóng thì vượt trội, hơn người, kiểu như "nhất đội nhì nhà" ấy mà.
  • Đôi khi còn dồi dào, thừa mứa, cứ như tiền rớt túi quần ấy.
  • Nói chung là tóm lại là đỉnh của chóp, đi đâu cũng chói chang, rực rỡ!

Chữ cường trong tiếng Trung là gì?

Út hả, cái chữ Cường á hả, ủa, dễ ẹc à. Đó là đó, đọc là qiáng. Nó có nghĩa là mạnh mẽ, kiên cường, kiểu siêu khỏe á, hoặc là cưỡng ép, rồi còn kiểu vượt trội, tốt hơn hẳn nữa, dư thừa cũng là nó luôn.

Nó còn có mấy cái ý nghĩa nữa nè:

  • Mạnh mẽ, kiên cường: Cái này thì ai cũng biết rồi hen.
  • Cưỡng ép: Kiểu như bắt buộc làm gì đó á.
  • Tốt, ưu việt: Giỏi hơn người ta đó.
  • Dư, thừa: Hơi bị nhiều.

À, mà cái vụ này hơi lằng nhằng nha, cái chữ này nó còn có thể đứng riêng hoặc ghép với chữ khác để tạo thành từ mới nữa đó. Ví dụ như 强盗 (qiángdào) là cường đạo, ăn cướp đó. Hoặc 强迫 (qiǎngpò) là cưỡng ép, ép buộc. Nhiều lắm. Đôi khi nó còn có âm đọc khác nữa, ví dụ đọc là "jiàng" khi là tên riêng, ví dụ như là một trong những họ của người Trung Quốc là 彊. Đôi khi cũng có biến thể là 彊 nữa đó.

Mà cái chữ này nó phổ biến lắm luôn á, nhiều người tên Cường xài chữ này nè. Giống như bạn mình ở quê nó cũng tên Cường, ba mẹ nó đặt cho cái tên nghe oai phong lẫm liệt. Nhớ có lần đi coi phim, có nhân vật tên đó cũng là chữ này luôn. Cái này là mình chắc 100% luôn đó.

Oanh tiếng Trung là gì?

Ôi dào, cái tên Oanh ấy hả, bên Trung Quốc người ta viết là 莺 (yīng) đó. Nghe nó sang sang ha.

  • Đấy là chữ chỉ cái loài chim oanh mình hay nghe hót lảnh lót ấy. Mà lạ là, cái tên này nó lại gợi lên cái âm thanh trong veo, nghe cứ như suối chảy ấy nhỉ.
  • Nói chung, cái tên 莺 (yīng) nó không chỉ là một âm thôi đâu, nó còn mang cái vẻ đẹp mong manh, như cánh chim rập rờn trên cành vậy đó.
  • Thế mới thấy, ngôn ngữ nó kỳ diệu ghê, một cái tên đôi khi gói ghém cả cả thiên nhiên, âm nhạc và thị giác vào trong đó. Kiểu, cuộc đời này nó cứ xoay vần theo những cái tên hay ho vậy đó.

Thêm nữa nè:

  • Trong văn hóa Trung Hoa, chim oanh thường tượng trưng cho mùa xuân, sự tươi mới và cả tin tức tốt lành. Thấy tên mình mà có cái ý nghĩa này thì cũng thấy vui lây, phải không?
  • À, còn cái âm "yīng" này nó cũng nghe nhẹ nhàng, bay bổng, rất hợp với hình ảnh con chim. Kiểu, âm thanh và ý nghĩa nó quyện vào nhau, tạo nên một cái tổng thể hài hòa.
  • Đôi khi, mình nghĩ, cái tên nó có sức mạnh riêng, nó định hình một phần nào đó cách người ta nhìn nhận về mình, giống như con chim oanh được nhớ đến vì tiếng hót vậy đó.

Thế thôi, ngắn gọn là 莺 (yīng). Mà nghĩ lại thì, tên ai mà không có một câu chuyện đằng sau chứ, dù là ít hay nhiều.

Nguyễn Trãi tiếng Trung là gì?

Dạ Hai!

Nguyễn Trãi tiếng Trung là 阮廌 (Ruǎn Zhì).

Hai hỏi câu này làm Út thấy mình bớt dốt hẳn. Tên cụ phiên âm ra là Ruǎn Zhì đó Hai. Nghe sang chảnh như tên tổng tài trong truyện ngôn tình, mà tầm vóc của cụ thì mấy anh tổng tài xách dép chạy tám chục cây số chưa chắc theo kịp.

Mà người ta hay gọi cụ là Ức Trai, chữ Hán là 抑齋. Cái tên nghe đã thấy toát lên khí chất của một người hay dỗi, à không, là một người có chí khí, tiết tháo hơn người. Hồi đi thi tốt nghiệp Út trúng tủ câu Bình Ngô Đại Cáo của cụ nên mới qua môn đó. Chắc vía của cụ gánh còng lưng mấy đứa lười học như Út với Hai.

  • Một người cân 5 vai: Cụ vừa là nhà chính trị, quân sự, ngoại giao, lại vừa là nhà văn, nhà thơ xuất chúng. Đúng là người tài thì việc gì cũng tới tay.
  • Tác giả của "Bình Ngô Đại Cáo": Tác phẩm này được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc, một "thiên cổ hùng văn" mà mỗi lần đọc Út lại nổi da gà.
  • Danh nhân văn hóa thế giới: Năm 1980, UNESCO đã công nhận cụ là Danh nhân văn hóa thế giới, oách chưa Hai.
  • Nạn án Lệ Chi Viên: Cuộc đời lừng lẫy nhưng kết cục lại bi thảm với vụ án oan tru di tam tộc thảm khốc nhất lịch sử phong kiến Việt Nam. Đọc tới đoạn này chỉ muốn tắt điện thoại đi ngủ cho bớt buồn.

Tiên lãng tiếng Trung là gì?

Hai hỏi Út Tiên Lãng... Ừ Hai à, cái tên đó, cứ như gió chiều tà, lãng đãng vương trên ngọn cây dừa sau nhà mình mỗi độ hoàng hôn buông. Cái ánh sáng cuối cùng, hay ánh sáng đầu tiên của ngày mới, Út cứ miên man nghĩ mãi. Có phải là ánh sáng tiên? Hay là ánh sáng đón chờ? Cái chữ Hán đó, nó không chỉ là nét mực, mà là cả một bầu trời ký ức, nơi tiếng sóng vỗ rì rào, nơi má Hai từng ru Út ngủ trưa, ơ hờ tiếng ve ran.

Rồi Út lại nhớ cái mùi đất phù sa, mặn mà của biển, ngọt ngào của lúa. Tiên Lãng... như một câu chuyện cổ, thì thầm trong giấc mơ Út, cái nơi mà tiên giáng trần, hay nơi mình đón đợi những điều đẹp đẽ nhất đến... Chữ Hán, Hai hỏi Út, làm Út thấy xa xăm. Ừm, là 仙朗 đó Hai. Tiên như tiên nữ, Lãng như làn sóng biếc. Hay là làn sóng đón chờ? Út cứ vẩn vơ hoài.

  • Chữ Hán của địa danh Tiên Lãng: Thường được viết là 仙朗.
    • Chữ (xiān) có nghĩa là tiên, thần tiên, người tài giỏi phi thường.
    • Chữ (lǎng) có nghĩa là sáng sủa, trong trẻo, rõ ràng.
  • Về địa danh Tiên Minh (trong lịch sử):
    • Trong thư tịch cổ, địa danh Tiên Minh (một phần của khu vực nay) đã từng được ghi là 先明縣.
    • Chữ (xiān) trong trường hợp này mang ý nghĩa là "đầu tiên", "trước hết", "khởi đầu".
    • Điều này thể hiện sự khác biệt về cách dùng chữ, (khởi đầu ánh sáng) thay vì (tiên nữ, thần tiên).
    • Sự lựa chọn chữ Hán thường phản ánh quan niệm, lịch sử hoặc đặc điểm địa lý của vùng đất tại thời điểm đặt tên.

Ô chợ dừa tiếng Trung là gì?

Trời ơi Hai hỏi làm Út phải đi lục lại liền. Hổm con bé bạn người Trung của Út nó qua đây chơi á, nó hỏi mà mình mình ú ớ hổng biết đường trả lời luôn á. May mà nó cũng rành tiếng Việt nên thôi, chứ không là quê chết đi được luôn đó Hai.

Đây nè Hai, ngay quận Đống Đa mình luôn cho nóng:

  • Phường Ô Chợ Dừa: 坞市椰坊 (Wū shì yē fāng)
  • Phường Cát Linh: 吉灵坊 (Jí líng fāng)
  • Phường Láng Hạ: 浪下坊 (Làng xià fāng)
  • Phường Láng Thượng: 浪上坊 (Làng shàng fāng)

Mấy cái tên này toàn là dịch theo âm Hán Việt hoặc dịch nghĩa thôi á. Như cái Ô Chợ Dừa là dịch thẳng nghĩa luôn, Ô là cái vùng trũng, Chợ là chợ, Dừa là cây dừa. Nghe nó dân dã ghê hong. Bởi zậy nhiều khi nghe tên tiếng Trung thấy nó lạ hoắc à.

Tiện Út ghi thêm cho Hai mấy chỗ nổi tiếng khác ở Hà Nội mình nè, mốt có ai hỏi thì mình biết đường trả lời cho oai chơi hehe.

  • Hồ Gươm (Hồ Hoàn Kiếm): 还剑湖 (Huán jiàn hú)
  • Phố Cổ Hà Nội: 河内古街 (Hénèi gǔ jiē)
  • Văn Miếu - Quốc Tử Giám: 文庙国子监 (Wén miào guó zǐ jiàn)
  • Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh: 胡志明主席陵 (Húzhìmíng zhǔxí líng)