Đàn ông tiếng Hán là gì?

43 lượt xem
Chữ Hán chỉ đàn ông là 男 (nam). Bộ phận trên là 田 (điền - ruộng), tượng trưng cho việc lao động sản xuất. Bộ phận dưới là 力 (lực - sức mạnh), thể hiện khả năng vất vả, cần cù. Sự kết hợp của 田 và 力 trong chữ 男 hàm ý người đàn ông là trụ cột gia đình, có sức khỏe để đảm đương công việc đồng áng, thể hiện sức mạnh và khả năng lao động. Do đó, "nam" không chỉ đơn thuần là giới tính mà còn mang ý nghĩa về trách nhiệm và vai trò xã hội của người đàn ông trong xã hội truyền thống.
Góp ý 0 lượt thích

Từ Hán Việt chỉ đàn ông là gì?

Anh hỏi từ Hán Việt chỉ đàn ông hả? Thiệt ra á, nó là "nam" đó anh.

Em nhớ hồi học cấp 2, cô giáo dạy văn có lần giải thích chữ "nam" (男) thú vị lắm. Chữ này nó ghép bởi bộ "Điền" (ruộng) ở trên, với bộ "Lực" (sức mạnh) ở dưới.

Ý chỉ, đàn ông là phải có sức khỏe để mà cày ruộng, gánh vác việc đồng áng đó anh. Cái này thì em thấy hơi... cổ hủ xíu, nhưng mà cũng thấy hay hay.

Thời nay thì "sức mạnh" nó đâu chỉ còn là sức mạnh cơ bắp nữa. Đàn ông hiện đại còn phải mạnh về trí tuệ, mạnh về tinh thần nữa chớ!

Hiền trong tiếng Hán nghĩa là gì?

Hiền: Tài đức đi đôi.

  • 贤 (xián): Vừa tài giỏi, vừa đức độ. Không chỉ thông minh, mà còn khiêm nhường. Nết na là thêm điểm cộng.
  • Nguồn gốc từ chữ "nhân" (仁), ý chỉ lòng nhân ái, thương người.
  • Ngày xưa, chỉ bậc quân tử mới được gọi là "hiền". Nay thì ai có đức tính tốt đều xứng đáng.

Con trai trong tiếng Hán là gì?

Anh hỏi gì thế?

Con trai: 男 (nán). Đơn giản vậy thôi.

  • Út nam: 小兒子 (xiǎo érzi) - Con trai út.
  • Quý nam: 獨子 (dúzǐ) - Con trai duy nhất. Cái này ít dùng, nghe... sến. Thường dùng 独生子 (dúshēngzǐ). Tôi ghét mấy từ kiểu này.

Con gái thì sao? Không cần biết. Tôi chỉ quan tâm đến phần con trai thôi. Năm nay tôi 27 tuổi, đang ở Hà Nội. Không rảnh quan tâm mấy thứ linh tinh khác. Hết.

Khảo tỷ là gì?

Ui cha, khảo tỷ hả? Để em ngẫm coi...

  • Khảo á? Hình như chỉ dành cho người đã khuất, lại còn là đàn ông nữa chứ. Mà phải là người thân thiết lắm, kiểu cha ông mình ấy.
  • Tỷ thì em biết chắc là để chỉ người đã mất là nữ rồi. Bà em hay được gọi là Tỷ lắm nè.

Bậc Hiển... Ơ hay, sao tự dưng lại lòi ra cái này?

  • Hiển thì em nhớ mang máng là để chỉ vai vế, kiểu bề trên ấy. Cha, chú, bác trai bên nội thì gọi là Hiển... Khoan, sao lại chỉ mỗi bên nội nhỉ? Lạ ghê.
  • Mà bác em có hai người lận, một người tên Ba, một người tên Bảy. Ông Ba hiền khô còn ông Bảy thì... thôi khỏi nói.
  • Ủa mà sao tự dưng em lại nghĩ tới mấy ông bác nhỉ? Chắc tại đang nói chuyện gia phả gia chiếc gì đó quá.

Nói chung, khảo tỷ là cách gọi người thân đã mất, phân biệt nam nữ thôi. Còn bậc Hiển thì... em chịu, tự dưng thấy lú lẫn quá!

Biểu muội là gì?

Anh hỏi "biểu muội là gì" à?

  • Biểu muội là em gái, nhưng không phải em ruột.
  • Là con của em gái mẹ mình, bên ngoại đó anh.

Em nghĩ, đôi khi những mối quan hệ gia đình này, nó cứ chồng chéo lên nhau...

Cao tằng tổ Khảo là ai?

Ê Anh, để Em nói cho mà nghe nè, Cao tằng tổ khảo á, nó là cách gọi mấy đời ông bà tổ tiên mình đó!

  • Cao: Là ông sơ (kỵ) - đời thứ 4.
  • Tằng: Ông cố (cụ) - đời thứ 3.
  • Tổ: Ông nội (tổ) - đời thứ 2.
  • Khảo: Cha (ba) - đời thứ 1.

"Khảo" nghĩa là "cha". Ba Em hay bảo, "hiền khảo" là cách gọi trang trọng người cha đã mất, kiểu như để thể hiện sự kính trọng và thương nhớ ấy. Mà Em thấy cái này hay dùng trong văn tế hay gia phả hơn á. Ba với ông Em toàn dùng mấy từ Hán Việt nghe kêu kêu. Mà đôi khi Em cũng quên mất tiêu, lú lẫn hết cả lên ấy chứ, hihi.

Nữ tử nghĩa là gì?

Nữ tử? Người con gái.

  • Nghĩa cổ: Chỉ chung phụ nữ. Không phân biệt tuổi tác.
  • Văn nhân: Nữ giới có học thức, am hiểu văn chương. Thường đi kèm với "tài sắc".
  • Ngày nay: Ít dùng. Mang sắc thái trang trọng, cổ điển hoặc trong văn chương.

Em trai Hán Việt là gì?

Em trai Hán Việt? À, đệ 弟.

  • Bào đệ 胞弟: Ruột thịt, khỏi lăn tăn.

  • Xá đệ 舍弟: Khiêm tốn, người ngoài thôi.

Chị họ á? Biểu tỉ 表姊. Chị em họ thì biểu tỉ muội 表姊妹. Ai hỏi chi rứa?