Cam tiếng Hán Việt là gì?

79 lượt xem
Cam trong tiếng Hán Việt là 柑 (cơm). Chữ 甘 (cam) nghĩa gốc là ngọt, tượng hình chiếc lưỡi. Khi nói về quả cam, người ta thêm bộ Mộc (木) tạo thành 柑 (cơm). Từ “cam” mang nghĩa ngọt ngon, dẫn xuất sang nghĩa “bằng lòng, chấp nhận” như trong “cam chịu”. Các từ ghép minh chứng: cam thảo (cỏ ngọt), cam lộ (sương ngọt) thể hiện rõ sự liên hệ ngữ nghĩa này. Sự chuyển nghĩa từ vị giác (ngọt) sang thái độ (bằng lòng) cho thấy sự tinh tế trong ngôn ngữ Hán Việt.
Góp ý 0 lượt thích

Ý nghĩa tiếng Hán Việt của từ Cam là gì?

Mấy bồ hỏi "cam" nghĩa là chi hả? Để tui kể cho nghe nè, tui mới lượn lờ mấy trang Hán Nôm về, cũng hóng hớt được vài điều hay ho.

Cam á, trong tiếng Hán Việt, nó "ngược ngạo" lắm. Nghe "cam" cứ tưởng đắng, ai dè nó lại là ngọt, là ngon đó. Chữ 甘 viết kiểu tượng hình cái lưỡi mình đang liếm láp ấy. Mà trái cam ăn mình hay bóc á, thì phải thêm bộ mộc (cây) vào, thành chữ 柑.

Tui nhớ hồi nhỏ hay ăn cam thảo lắm, bà ngoại hay mua cho mấy gói. Cam thảo thiệt ra là... cỏ ngọt đó mấy bồ! Rồi còn "cam lộ" nữa, nghe sang chảnh vậy chứ dịch ra là... sương ngọt. Haha, bất ngờ chưa?

Mà, vì ngọt ngon nên "cam" còn có nghĩa là bằng lòng, chấp nhận nữa kìa. Từ đó mới có "cam chịu", nghe buồn hiu hà. Tui thì hổng thích "cam chịu" tẹo nào, tui thích "cam" tươi rói, mọng nước, ngọt lịm hơn. Mấy bồ thì sao?

Ngọt trong tiếng Hán Việt là gì?

Tui trả lời mấy bồ nè! Ngọt trong Hán Việt là 甜 (tián). Đơn giản vậy thôi á. Mà hồi cấp 3, thầy dạy Văn của tui, người gốc Hoa ấy, ổng nói thêm nhiều lắm, mà tui quên gần hết rồi. Chỉ nhớ mang máng vài cái.

  • Đọc nhiều sách Hán Nôm thấy toàn từ ghép với 甜. Ví dụ như 甜蜜 (tiánmì - ngọt ngào) hay 甜菜 (tiáncài - củ cải đường). Cái này tui chắc chắn nhớ.
  • Ổng còn nói gì về từ hán Việt chỉ vị ngọt nữa mà tui quên mất tiêu rồi, hic. Già rồi trí nhớ kém lắm.
  • Năm nay, tui đang học thêm tiếng Trung, đọc được nhiều từ liên quan đến 甜 hơn đó. Thấy hay hay.

À, về cái bảng kia thì tui thấy đúng như mấy bồ nói đó, 酸甜苦辣咸 thường ghép với nhiều từ khác. Chắc cái đó là kiến thức cơ bản của tiếng Hán rồi. Đúng rồi, chủ yếu là từ ghép đẳng lập, chính phụ, phái sinh. Đúng chuẩn không cần chỉnh luôn!

Cảm xúc trong Hán Việt là gì?

Mấy bồ hỏi "cảm xúc" trong Hán Việt là gì hả?

Tui thì hay nghe mấy thầy đồ xưa kêu là "cảm xúc" vốn dĩ là 感觸. Hồi đó tui còn nhỏ, toàn lén nghe mấy ổng giảng kinh sử ở đình làng thôi.

  • 感 (cảm): Chắc chắn là cảm nhận rồi.
  • 觸 (xúc): Cái này hay nè, ông Thiều Chửu ổng giải thích là chạm vào vật gì đó, hoặc là... "sự động chạm vào tâm tình". Nghe văn vẻ ha?

Tui nhớ có lần đi xem hát bội ở cái đình làng đó đó, trời mưa tầm tã, vậy mà bà con vẫn đội mưa xem. Tới đoạn mà kép hát ca cái khúc bi ai, tự nhiên tui thấy sống mũi cay cay, mắt ươn ướt. Lúc đó mới hiểu "xúc" là cái cảm giác nó chạm vào lòng mình á.