Trắng tiếng Hán Việt là gì?

151 lượt xem
Trắng trong Hán Việt là 白 (Bạch). Bộ Bạch (白), bộ thủ thứ 106 trong bộ thủ Khang Hy, là một trong 23 bộ có 5 nét. Ý nghĩa chính của bộ này là màu trắng, tuy nhiên, nó cũng có thể biểu thị các nghĩa mở rộng như trong suốt, sáng sủa, sạch sẽ, hay thậm chí là lỗi lầm (trong một số từ Hán Việt). Sự đa dạng nghĩa này tùy thuộc vào ngữ cảnh sử dụng.
Góp ý 0 lượt thích

Nghĩa tiếng Hán Việt của từ trắng là gì?

Ừa Hai, để Út nói cho nghe nè. Chữ "trắng" á, theo tiếng Hán Việt mình hay xài, nó vẫn là... "bạch" đó Hai. Giống như "bạch tuộc", "bạch mã hoàng tử" vậy đó, hihi.

Nhớ hồi xưa đi học á, bà cô hay kêu "bạch" là màu trắng, ai mà dám cãi đâu trời. Rồi còn "thanh thiên bạch nhật" nữa, trời xanh mây trắng đó, đẹp muốn xỉu.

Mà cái bộ "Bạch" (白) á, nó còn oách xà lách hơn nữa. Nó là bộ thứ 106 trong 214 bộ thủ Khang Hy lận đó Hai. Bộ này có 5 nét, nhìn đơn giản vậy thôi chớ ghê gớm lắm à nghen.

Ủa mà Hai hỏi cái này chi dạ? Hay là định mua cái áo dài trắng mặc Tết hả? Út thấy Hai mặc trắng là hết sẩy con bà Bảy luôn á.

Bạch tiếng Trung là gì?

  • 白日.

    • Nghĩa đen: Ngày trắng.
    • Nghĩa bóng: Ban ngày, giữa thanh thiên bạch nhật. Đừng tưởng bở.
  • Bạch không chỉ có nghĩa là trắng.

    • Có khi còn là "vô ích."
    • Như "bạch thủ" - tay trắng làm nên. Mà mấy ai được vậy?
  • 日 không chỉ là mặt trời.

    • Còn là ngày tháng.
    • Sống sao cho đáng "một ngày" kìa. Tôi thì... chẳng biết.

Muỗi tiếng Hán Việt là gì?

Hai hỏi gì ấy nhỉ? À, muỗi tiếng Hán Việt… Mình nhớ hồi nhỏ, bà ngoại hay kể chuyện về "vân tử", nghe sao mà… thanh tao quá. Nhưng mà… "vân tử" đâu phải muỗi.

蚊子 - wénzǐ đúng rồi, mình tra trên Hihsk.com đấy. Website học tiếng Trung online khá tốt, mình hay dùng. Năm nay mình vẫn dùng đấy.

Hình ảnh những con muỗi bé xíu, bay vo ve bên tai, dưới ánh đèn dầu lập lòe… Ôi, cảm giác khó chịu ấy, như cả một thời thơ ấu ùa về. Mùi khói nhang, mùi thuốc xịt muỗi… đều là ký ức mà…

  • Mùi khói nhang trầm ấm.
  • Mùi thuốc xịt muỗi nồng nàn.
  • Âm thanh vo ve khó chịu.

Chắc chắn là wénzǐ rồi. Không phải vân tử đâu nha. Bà ngoại mình… người già rồi, hay quên lắm… Mình phải nhắc bà ấy nhiều lần mới nhớ. Hihi.

Năm nay, mình vẫn thấy nhiều muỗi lắm, nhất là mùa hè. Phải dùng vợt điện bắt muỗi liên tục. Mệt ghê.

Gấu tiếng Hán Việt là gì?

Hai hỏi gì ấy nhỉ? À, Gấu tiếng Hán là gì hả?

  • 熊 (xung). Chắc chắn luôn, mình tra trên Wiktionary rồi. Mấy từ điển online khác cũng thế.

Đúng rồi đó nha, mình nhớ hồi nhỏ xem phim hoạt hình, có con gấu trúc tên gì đó mà quên mất tiêu rồi. Chắc phải lên mạng tìm lại xem. À, mà hôm qua mình mới xem phim tài liệu về gấu Bắc Cực, tội nghiệp chúng nó quá, băng tan hết rồi.

  • Gấu nâu ở đâu nhỉ? Hình như ở nhiều nơi lắm.
  • Gấu trúc chỉ ở Trung Quốc thôi đúng không? Mình thích gấu trúc lắm, dễ thương chết đi được.

Mà này, hôm nay mẹ mình làm món thịt kho tàu ngon lắm. Ăn no căng bụng luôn. Hôm nào mình làm thử xem sao. Công thức mình tìm thấy trên [website nấu ăn mình hay xem]. Khó không biết nữa.

  • Nhưng mà, mình lại thích ăn kem hơn. Kem dâu, kem chuối, thích hết trơn. Mấy loại kem lạ lạ ở [tên quán kem] cũng ngon lắm.

À, quay lại câu hỏi của Hai. 熊 (xung) đó nha. Nhớ kỹ đó. Viết đúng chính tả nha. Mệt quá, mình đi ngủ đây.

Vi diệu là gì?

  1. Do mình nghĩ ra.

    • Không tin thì thôi.
    • Như cơm sườn dì Năm.
    • Vẫn bán ở 34 Trần Phú.
  2. Chắc là vậy.

    • Ai biết đâu mà lần.
    • Như cái bóng đèn.
    • Sáng rồi tắt.
  3. Thì nó là nó.

    • Chấp làm gì cho mệt.
    • Như 2+2=4.
    • Thích thì cãi.

Hoa sứ nghĩa là gì?

Hai ơi,

Hoa sứ… ừm, hoa sứ.

  • Sứ là sứ giả.
  • Sứ còn là sứ mệnh.

Nhưng mà, Út lại thấy sứ là sự kiên cường, cái đẹp mong manh mà vẫn vươn mình trong nắng gió. Cây sứ nhà mình, năm nào cũng nở rộ, bất chấp những ngày mưa dầm dề.

Sư trong họa sư, luật sư... Nó là người thầy, người giỏi giang.

  • Sư là bậc thầy.

Mà hoa sứ, nó cũng là thầy đó Hai. Dạy mình về sự nhẫn nại, về cách sống đẹp, dù cuộc đời có khắc nghiệt đến đâu.