Thơm tiếng Hán Việt là gì?

79 lượt xem
Từ thơm trong tiếng Hán là 香 (xiāng), có nguồn gốc từ chữ 馨 (xīn) ban đầu chỉ mùi thơm của thức ăn. Chữ 香 mở rộng nghĩa thành mùi thơm nói chung, thuộc bộ thủ 186, gồm 11 nét.
Góp ý 0 lượt thích

Thơm tiếng Hán Việt

Từ "thơm" trong tiếng Việt có nguồn gốc Hán Việt là 香 (xiāng). Chữ 香 này bắt nguồn từ chữ 馨 (xīn) trong tiếng Hán cổ, ban đầu chỉ dùng để chỉ mùi thơm của thức ăn.

Theo thời gian, nghĩa của chữ 香 mở rộng và được sử dụng để chỉ mùi thơm nói chung, bất kể nguồn gốc. Do đó, chữ 香 có thể dùng để mô tả mùi hương của hoa, thảo mộc, nước hoa, thức ăn và cả những vật dụng có mùi dễ chịu.

Trong hệ thống chữ Hán, chữ 香 thuộc bộ thủ 186 香 (hương), bao gồm 11 nét. Bộ thủ này tượng trưng cho một chiếc bếp lò hoặc một dụng cụ chứa hương. Nét đầu tiên của chữ 香 là nét sổ thẳng xuống, gợi hình ngọn lửa hoặc khói bốc lên. Còn lại 10 nét còn lại bao quanh và bao bọc nét này, tạo thành một không gian chứa đựng mùi hương.

Ngoài nghĩa chỉ mùi thơm, chữ 香 còn có một số nghĩa khác trong tiếng Hán, chẳng hạn như:

  • Một loại thảo mộc có mùi thơm, thường được dùng trong y học cổ truyền.
  • Một lễ vật cúng thần linh hoặc tổ tiên, thường được đốt để tỏa ra mùi hương.
  • Một đơn vị đo lường khối lượng nhỏ, tương đương với 50 gam.
  • Một họ của người Trung Quốc.