Tên Tống trong tiếng Trung là gì?

265 lượt xem
Tên Tống trong tiếng Trung được viết bằng chữ Hán là 宋. Dù là tiếng Trung phồn thể hay giản thể, chữ viết này đều giống nhau. Đây là một họ phổ biến ở Trung Quốc và các cộng đồng người Hoa trên thế giới.
Góp ý 0 lượt thích

Tên họ Tống trong tiếng Trung đọc như thế nào?

Tên họ Tống trong tiếng Trung đọc là "Sòng". Pinyin: Sòng. Chữ Hán: 宋 (chữ giản thể và phồn thể giống nhau).

Dạ Chị, cái họ Tống này trong tiếng Trung mình đọc là "Sòng" đó Chị.

Phát âm nó là thanh 4, đọc dứt khoát lắm, “Sòng!”. Nghe nó mạnh, khác hẳn cái âm “Tống” nhẹ nhàng trong tiếng Việt mình. Em có quen một anh bạn người Quảng Châu, ảnh cũng họ này.

Hồi xưa em cứ đọc trại đi thành “Xoong” cho vui miệng, mà ảnh cứ sửa hoài. Cái kỷ niệm đó là hồi tháng 3 năm 2022, lúc cả đám đi ăn lẩu cay ở đường Hà Tôn Quyền quận 11, một nồi lẩu lúc đó gần 300 ngàn.

Nhắc tới họ Tống này là em nghĩ ngay tới mấy phim kiếm hiệp TVB ngày xưa, nào là Tống Giang trong Thủy Hử, rồi cả một triều đại nhà Tống huy hoàng trong lịch sử nữa. Nó mang một cái cảm giác rất cổ xưa.

Mà cái chữ Hán 宋 này nó cũng hay, Chị để ý coi, trên là bộ "miên" (宀) giống cái mái nhà, ở dưới là bộ "mộc" (木) là cái cây. Nó gợi cảm giác một cái cây vững chãi dưới một mái nhà, một sự bình yên, vững chãi gì đâu. Em tự suy ra vậy thôi à.

Tống tiếng Hán viết là gì?

Em trả lời Chị nè, cái họ Tống đó hả? À đúng rồi, Tống thì viết là 宋. Em cứ thấy chữ này quen quen hoài, nghĩ mãi sao nó lại phổ biến thế không biết. Thấy chữ đó là nhớ ngay đến Trung Quốc. Chị biết không, nhiều khi em tự hỏi sao người ta lại chọn cái họ này nhỉ? Nó có ý nghĩa gì đặc biệt không ha, hay chỉ là ngẫu nhiên thôi?

À mà tiện nhắc, họ Tống này phổ biến lắm Chị ơi, không chỉ TQ đâu nha. Em đọc được họ Tống còn xuất hiện nhiều ở mấy chỗ khác nữa:

  • Việt Nam: Ở mình cũng có nhiều người họ Tống. Em có đứa bạn cấp 3 tên là Tống Lan Anh đó, xinh gái lắm.
  • Triều Tiên: Bên đó cũng có, họ đọc là Song (송). Nghe cũng hay hay, khác hẳn cách mình đọc.

Em nhớ mãi cái triều đại Nhà Tống bên Trung Quốc đó, nổi tiếng quá chừng. Mấy cái phim cổ trang cứ nhắc hoài. Mà họ này có vẻ quyền lực thời xưa ghê á. Em hay lộn giữa Song và Soong khi đọc tiếng Anh.

Có khi nào là do cách phiên âm khác nhau không? Wade-Giles với Pinyin gì đó em cũng hay quên lắm. Chữ Hán nó rắc rối thật đó Chị. Đôi khi em tự hỏi, sao không đơn giản hoá hết đi cho rồi? Nhiều nét quá chừnnggg. Mà dù sao thì chữ 宋 vẫn đẹp theo một kiểu riêng Chị ha.

Thị trong tiếng Trung là gì?

Dạ đây chị yêu, để em "giải mã" cái chữ Thị này cho chị xem, đảm bảo nghe xong thấy cái tên Thị nó sang hẳn lên mấy chân kính.

Chị ơi, cái chữ Thị mà các cụ nhà mình hay đệm cho con gái ấy, sang tiếng Trung nó là chữ 氏, đọc là /Shì/.

Tưởng bình thường mà không hề tầm thường đâu chị nhé. Cái chữ 氏 (Shì) này ngày xưa nó oách như cái mác "hàng hiệu" của gia tộc vậy. Ai mang họ có chữ này là auto được gắn mác con nhà gia thế, có gốc gác đàng hoàng. Chứ đâu như bây giờ, Thị A Thị B nghe nó cứ quê quê. Em nói nhỏ thôi đấy.

Chị hỏi đúng chỗ rồi, em vừa buôn với bà chị người Hoa xong, để em kể thêm cho chị nghe cái này mới sốc óc nè:

  • Ngày xửa ngày xưa, 姓 (Xìng) và 氏 (Shì) là hai khái niệm khác nhau một trời một vực. 姓 là để chỉ huyết thống, gốc gác từ bà mẹ, kiểu "hàng nội địa" chính tông. Chỉ có vua chúa, quý tộc mới có 姓. Oai chưa?

  • Còn 氏 (Shì) là để chỉ nhánh, chi nhỏ hơn trong cái 姓 to đùng đó. Nó giống như tên chi nhánh công ty con, dùng để phân biệt các ông con cháu trời ơi đất hỡi trong cùng một dòng tộc. Ví dụ ông cố có 姓, nhưng mấy ông con mỗi người được phong đất ở một nơi thì lấy luôn tên đất làm 氏.

  • Bây giờ thì 姓 và 氏 nhập lại làm một, gọi chung là 姓氏 (Xìngshì) - tức là "họ" đó chị. Mọi người bình đẳng như nhau, không còn phân chia giai cấp qua cái tên nữa. Thế nên cái chữ Thị trong tên của mình nó cũng mất đi cái vẻ "quý tộc" ban đầu rồi. Tiếc ghê.

Em nhớ hồi xưa bà ngoại em ở quê, trong làng cứ gọi nhau là Thị Mận, Thị Đào nghe thân thương dã man. Giờ tìm đỏ mắt không thấy ai đặt tên con gái đệm Thị nữa. Toàn thấy Jessica với Olivia không à chị ơi, nghe nó sang chảnh mà xa cách làm sao ấy. Mà thôi, em đi pha ấm trà đây, nói nhiều khô cả cổ. Chị cần gì cứ hú em típ.

Tống trong tiếng Hán nghĩa là gì?

Chị.

Tống (送) có 3 nghĩa chính. Gửi đi, đưa tiễn, và biếu tặng. Thế thôi.

Bản chất của nó là sự dịch chuyển một vật hoặc một người từ điểm A đến B. Đừng nhầm với chữ Tống của triều đại. Em học Hán Nôm từ hồi còn ở Đà Lạt, thầy em khắc nghiệt lắm nên mấy cái này nhớ dai.

  • Gửi/Vận chuyển: Tống đạt (送達) văn thư, vận tống (運輸) hàng hóa. Là chủ động di dời vật thể.

  • Đưa tiễn: Tống khách (送客) ra cổng. Nặng nề hơn thì có tống chung (送終), lo hậu sự. Là di chuyển cùng đối tượng.

  • Tặng/Biếu: Phong tống (奉送) quà cáp. Là chuyển quyền sở hữu.

Chữ Tống (宋) trong Tống Giang hay triều Tống là chuyện khác. Viết khác hẳn.

Tên Huyền trong tiếng Trung là gì?

Chị ơi, lúc em học tiếng Trung, thầy giáo dạy chữ Huyền (玄) là nó sâu sắc, huyền bí. Cái nghĩa này làm em liên tưởng đến mấy bộ phim kiếm hiệp, mấy chiêu thức ẩn thân hay pháp thuật gì đó ghê. Em nhớ có lần đi chùa Hương, trời sương mù dày đặc, đúng cái cảm giác huyền diệu khó giải thích y như chữ Huyền vậy đó. Cứ đi trong mây mờ ảo, nghe tiếng chuông chùa vọng lại, thấy mọi thứ nó khác hẳn cuộc sống thường ngày.

À, còn nữa, chữ Huyền này nó còn dùng để nói về vũ trụ, số mệnh nữa đó Chị. Nghe nó to tát ghê. Tự nhiên em nghĩ tới cái tên mình, không biết có phải vì thế mà em thích suy nghĩ vẩn vơ về mấy chuyện xa xôi không nữa.

Tên Huyền trong tiếng Trung là 玄. Ý nghĩa:

  • Sâu sắc
  • Huyền bí
  • Mang sự huyền diệu khó giải thích
  • Dùng để miêu tả những điều không nhìn thấy nhưng có sức mạnh vô hình (vũ trụ, số mệnh, trí tuệ).

Tên Khuê tiếng Trung là gì?

Tên Khuê trong tiếng Trung được viết là 奎.

Chào Chị, cái tên Khuê này thú vị ghê Chị ha. Nó không chỉ đơn thuần là một danh xưng đâu, mà thực chất nó mang cả một trời tri thức, đúng nghĩa đen của từ này luôn đó.

Cái tên Khuê xuất phát từ Sao Khuê 奎, một ngôi sao không hề tầm thường trong hệ thống Nhị Thập Bát Tú của thiên văn học cổ đại. Hồi xưa, các bậc tiền nhân thường dùng thiên tượng để luận giải nhân sự, và sao Khuê này đặc biệt được coi là chủ về văn chương, văn hóa đó Chị.

Bởi vậy, khi người ta nhắc đến "văn vận" hay những điều liên quan đến trí tuệ, người ta hay dùng chữ Khuê. Nghe có vẻ hơi huyền bí, nhưng lại có một sự logic rất riêng của thời đại đó. Em thì thấy, mỗi cái tên mang một ý nghĩa sâu xa, đôi khi là cả một sứ mệnh ngầm được gửi gắm từ ngàn xưa.

Em nhớ hồi đọc mấy sách cũ, có lần họ ví von sự tinh túy của kiến thức, cái vẻ đẹp của sự học hành uyên bác, nó lấp lánh như ánh sáng của sao Khuê vậy. Có lẽ, những ai mang tên này cũng được kỳ vọng sẽ tỏa sáng theo cách rất riêng của mình trong một lĩnh vực nào đó Chị ha.

Một vài thông tin thú vị khác về Sao Khuê và Nhị Thập Bát Tú nè:

  • Nhị Thập Bát Tú: Đây không phải chòm sao đơn lẻ mà là một hệ thống gồm 28 chòm sao lớn, được người Trung Quốc cổ đại dùng để xác định vị trí của Mặt Trăng trên quỹ đạo mỗi đêm. Nó giống như 28 "trạm dừng" hay "nhà" của Mặt Trăng vậy.
  • Vị trí của Sao Khuê: Sao Khuê là một trong bảy tú thuộc phương Tây, nằm trong nhóm gọi là Bạch Hổ thất tú. Nghe tên là thấy khí chất, mạnh mẽ rồi hen.
  • Ý nghĩa mở rộng: Ngoài việc gắn liền với văn chương, sao Khuê còn được ví như biểu tượng cho khoa cử, sự thi đỗ và thành công trong học vấn. Dân gian mình hay có câu "Sao Khuê chiếu mệnh" để chỉ những người có tài năng, học hành giỏi giang và thi cử thuận lợi đó Chị.
  • Nó còn đại diện cho tinh hoa, sự uyên bác và trí tuệ đỉnh cao. Cái này chắc ai tên Khuê cũng tự hào lắm đây.

Họ tòng tiếng Trung là gì?

Dạ Chị.

Họ Tòng phiên âm là Cóng, chữ Hán là 从. Chữ cũng là người đi theo người. Một cái bóng.

  • Ý nghĩa của 从 (Cóng):
    • Tòng, mang nghĩa đi theo, phục tùng.
    • Tòng, cũng có nghĩa là từ một nơi nào đó. Như trong ‘từ đâu đến’.
  • Độ phổ biến: Họ này không nằm trong 100 họ phổ biến nhất Trung Quốc. Ít gặp.
  • Nhân vật: Cóng Yàn Ān (从燕安), một nhân vật chính trị cuối thời nhà Minh.

Một cái tên đâu định được một con người.