Ráy tai tiếng Anh là gì?

23 lượt xem
Ráy tai trong tiếng Anh là earwax hoặc cerumen. Đây là chất sáp tự nhiên được tiết ra từ ống tai, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tai người và các loài động vật có vú khác khỏi bụi bẩn, vi khuẩn cũng như độ ẩm. Cerumen còn giúp bôi trơn và làm sạch ống tai một cách hiệu quả.
Góp ý 0 lượt thích

Cụm từ tiếng Anh chính xác để mô tả ráy tai trong ngữ cảnh y tế là gì?

Trong y tế, ráy tai được gọi là cerumen trong tiếng Anh. Từ earwax cũng được dùng nhưng cerumen là thuật ngữ chính xác hơn. Nó là chất sáp do tuyến trong ống tai người và động vật có vú tiết ra.

Út hỏi anh cái này anh cũng không bất ngờ lắm đâu nha. Cái chuyện ráy tai này đúng là, ừm, ít ai để ý kỹ lưỡng nó là gì mà chỉ thấy nó dơ dơ thôi. Hồi trước anh nhớ cỡ năm 2018 ấy, tự nhiên tai phải của anh nó ù ù, khó chịu lắm. Kiểu nghe cứ lụp bụp lụp bụp á Út. Bực mình ghê.

Anh đi khám ở phòng mạch của bác sĩ Hùng trên đường Trần Hưng Đạo, gần nhà mình ấy. Bác sĩ xem xong bảo anh bị ráy tai khô nó đóng cục lại, bít kín lỗ tai luôn rồi. Xong rồi bác ấy mới giải thích cặn kẽ.

Bác Hùng dùng đèn soi kỹ lắm, nhìn vô một cái là thấy ngay. Bác ấy bảo cái cục đó mà mình cứ lấy bông tăm ngoáy vô thì nó càng đẩy sâu vào trong. Xong bác ấy gắp ra cho anh, một cục to bằng hạt đậu đen luôn. Thề với Út, tai anh thông thoáng hẳn.

Đấy, thành ra anh mới biết hóa ra trong y khoa người ta gọi nó là cerumen. Nghe nó sang trọng hơn cái từ earwax nhiều. Mà đúng là cái earwax thì mình hiểu ngay nó là sáp tai, dễ hình dung hơn, kiểu đời thường vậy đó.

Mà cái chất này đâu phải chất thải hoàn toàn đâu. Bác Hùng cũng có nói, nó còn có tác dụng bảo vệ ống tai nữa đó Út. Chống bụi, chống vi khuẩn xâm nhập vô, rồi còn bôi trơn ống tai không bị khô nữa.

Anh thấy nhiều khi mình cứ nghĩ mấy cái chuyện nhỏ nhặt này nó tầm thường, ai ngờ đâu khoa học nó cũng có lý do hết. Kiểu như cơ thể mình ấy, mỗi bộ phận, mỗi chất tiết ra đều có vai trò riêng của nó. Thạt ra, đôi khi, nghĩ lại cũng thấy hơi kỳ cục.

Út có nhớ hồi nhỏ mình hay bị má la không, kiểu cứ hay lấy que tăm chọc chọc vô tai ấy. Má bảo coi chừng thủng màng nhĩ, mà đúng là mình cũng sợ thiệt. Giờ lớn rồi mới hiểu là không nên tự ý làm mấy cái đó đâu.

Cái việc vệ sinh tai này cũng phải đúng cách nữa. Không phải cứ ngoáy nhiệt tình là sạch đâu. Nhiều khi còn làm tệ hơn ấy chứ. Như cái đợt anh bị ù tai đó, nếu không đi khám chắc anh cứ tự làm đau tai mình thêm.

Thật sự cái việc đi khám định kỳ cũng quan trọng Út à. Anh thì cứ thấy có gì bất thường là đi liền, không chần chừ. Sức khỏe mà, không phải chuyện đùa đâu. Cái giá khám hồi đó anh nhớ là tầm 150 nghìn thôi, cũng không mắc.

Anh giờ chỉ dùng nước muối sinh lý xịt nhẹ nhàng bên ngoài hoặc lau khăn ẩm thôi. Tuyệt đối không có dùng bông tăm ngoáy sâu như hồi xưa nữa. Cứ để nó tự làm nhiệm vụ bảo vệ tai mình, khi nào thấy khó chịu quá thì đi bác sĩ.

Hoa tai trong tiếng Anh là gì?

Ờm, vụ này hay nè. Lúc còn nhỏ xíu, chắc tầm lớp 5 gì đó, mình nhớ như in có lần mẹ cho đi chợ Tết ở cái khu Ngã Tư Sở cũ á. Trời se se lạnh, khói bếp bay bảng lảng. Tự nhiên mình thấy có cái tiệm bán đồ trang sức nhỏ xíu, đồ lấp lánh tùm lum. Bà bán hàng đeo một đôi tai bằng vàng, nhỏ nhỏ xinh xinh, có mấy cục đá đỏ li ti, nhìn mê ghê. Lúc đó mình chỉ biết gọi nó là "cái hoa tai" thôi chứ nào biết tiếng Anh là gì. Về nhà cứ đòi mẹ mua cho một đôi y chang vậy. Đúng là trẻ con.


Hoa tai tiếng Anh là:

  • Earring (phổ biến nhất)
  • Ear-drop (thường chỉ loại dài, rũ xuống)
  • Ear-stud (chỉ loại đính sát tai)

Cái từ earring là nó bao quát nhất đó. Chả cần nhớ nhiều đâu, cứ earring mà phang là đúng.