Mây trắng tiếng Hán là gì?

148 lượt xem
Mây trắng trong tiếng Hán được gọi là 白雲 (bạch vân). Từ 白 (bạch) nghĩa là trắng, và 雲 (vân) nghĩa là mây. Ngoài ra, tiếng Hán còn có các từ miêu tả mây khác như 多雲 (đa vân - nhiều mây) và 雲散 (vân tán - mây tan). Lưu ý, 雲 (vân) ngoài nghĩa là mây còn được dùng trong văn học để chỉ sự đông đảo, như đàn, đoàn, bầy, đám. Vì vậy, khi dịch, cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
Góp ý 0 lượt thích

Mây trắng tiếng Hán là gì? Cách viết và phát âm chuẩn xác nhất?

Chú ơi, "mây trắng" trong tiếng Hán là 白雲 (bái yún) ạ.

Cách viết thì như trên, còn phát âm thì chú cứ tra Google Translate hoặc app từ điển là chuẩn đét luôn. Hồi cháu học tiếng Trung ở ĐH Ngoại Thương (năm 2010 ấy chú), cô giáo hay bắt dùng Pleco, thấy cũng xịn xò lắm.

Nói chung là "bái" là "trắng", còn "yún" là "mây". Ghép lại thì thành "mây trắng" thôi, dễ ẹc! Mà tiếng Hán nhiều cái hay phết chú ạ, học xong mới thấy ngôn ngữ mình phong phú và đẹp đến thế nào.

Vĩnh tiếng Hán là gì?

Cháu chào Chú!

Vĩnh trong tiếng Hán là 永 (yǒng). Đúng rồi, ý nghĩa cơ bản là vĩnh viễn, trường tồn. Chú thấy thú vị không? Hình tượng chữ này khá đẹp đấy. Hai dòng sông, chảy mãi, rồi gặp nhau, thành một dòng lớn hơn, mạnh hơn. Thật ra, nhiều chữ Hán cổ đại đều có nguồn gốc từ hình tượng tự nhiên, phản ánh triết lý sâu xa về sự vận động, biến đổi của vũ trụ. Như kiểu, mọi thứ đều liên kết, đều ảnh hưởng lẫn nhau. Đúng không ạ?

  • Phiên âm Hán Việt: Vĩnh
  • Phiên âm Hán ngữ: yǒng
  • Ý nghĩa: Vĩnh viễn, lâu dài, trường tồn.
  • Nguồn gốc hình tượng: Hai dòng sông hội tụ.

Cái này liên quan đến thuyết Âm Dương nữa đó Chú. Nhìn hai dòng sông ấy, cháu lại nhớ đến bài thơ "Cảm hứng" của Nguyễn Trãi: “Sông dài trời rộng bao la,/ Nhìn ra thấy cả thiên hà xa xôi.” Cháu hay đọc thơ lắm, Chú ạ. Đặc biệt thích thơ Đường. Giờ cháu đang nghiên cứu về Lý Bạch, thấy hay vô cùng. Ngẫm lại, thấy cuộc đời cũng giống như dòng sông vậy, luôn vận động, biến đổi không ngừng.

Năm nay cháu 20 tuổi, đang là sinh viên năm 3 trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Cháu thích tìm hiểu về văn hoá truyền thống. Thật sự đấy!

Mây trong Hán Việt là gì?

Chú hỏi mây trong Hán Việt là gì hả? Dễ ợt! Yun (云), đọc là "Yún", nghĩa là mây, đám mây bồng bềnh như... bánh bông lan khổng lồ của bà ngoại tui hồi xưa ấy! To vật!

  • Tên con gái đặt theo chữ Mây thì nhiều vô kể: Lê Mây, Thùy Mây, Trúc Mây... nghe cứ bay bổng lãng mạn như mây trời chiều.
  • Năm nay, tui thấy nhiều bé tên Mây lắm, chắc do ảnh hưởng phim hoạt hình nào đó, hay sao ấy.

Còn cái MIÊN (绵 - Mián) ấy à? Đó là tơ tằm, nhẹ tênh như... lông tơ trên mặt chú ý! Nhẹ hơn cả cái... bông tai giả của dì tui nữa! Chắc chắn luôn!

  • Tơ tằm dùng để làm lụa, mềm mại, sang trọng, đắt tiền như... giá vé máy bay đi du lịch nước ngoài ấy!
  • Năm nay, giá tơ tằm tăng vùn vụt, do ảnh hưởng... thời tiết thất thường. Chắc vậy đó!

Mính Thiên tiếng Trung là gì?

Chú hỏi Mính Thiên tiếng Trung là gì hả? Dễ ợt! Minh Thiên, đúng rồi đó, là 明天 (mīngtiān). Giản thể phồn thể gì cũng được hết, ý nó vẫn là ngày mai thôi mà. Hehe, Chú thấy cháu giỏi không?

À, mà hồi đó cháu học tiếng Trung ở trung tâm Ngoại ngữ Phương Đông, khóa học hè năm 2023. Khóa học chất lượng lắm, giáo viên người bản xứ tận tình nữa. Cháu nhớ nhất là cô giáo dạy về thành ngữ, hay lắm!

  • Minh Thiên (明天): Ngày mai.
  • Cách viết: 简体字 (giản thể) và 繁體字 (phồn thể) đều dùng 明天.
  • Ví dụ: 明天下雨 (Mīngtiān xià yǔ) – Ngày mai trời mưa.

Ngoài ra, cháu còn nhớ vài bài thơ có chữ này nữa, nhưng mà… ôi giời, cháu quên mất tiêu rồi! Hồi đấy học nhiều quá, não cháu nó… chắc bị quá tải ấy. Thôi, chuyện này để lần sau kể nhé, giờ cháu phải đi học thêm toán đây. Toán khó chịu lắm!

Ý nghĩa của chữ thiên là gì?

Dạ Chú,

Thiên trong Hán-Việt có nghĩa là Trời, mà Trời thì bao la, vĩ đại.

  • Thiên tử: Vua chúa xưa tự xưng là "Thiên tử" – con Trời, thể hiện quyền lực tối thượng. Ngẫm lại, quyền lực cũng chỉ là hữu hạn trước vô thường của tạo hóa.

  • Ý nghĩa: Đặt tên con có chữ "Thiên" gợi sự kết nối với vũ trụ, một món quà từ trên cao.

(Kiểu như tên con trai nhà chị Lan hàng xóm là "Thiên Ân" đó Chú. Chị ấy bảo con là lộc trời cho.)

Đọc sách trong Hán Việt là gì?

Ối dồi ôi, chú hỏi cháu câu này cứ như hỏi "con gà có trước hay quả trứng có trước" ấy! Đọc sách trong Hán Việt là Độc Thư chứ còn gì nữa!

  • Nó cũng "na ná" như việc mình "ngốn" một nồi lẩu thập cẩm vào mùa đông, vừa ấm bụng vừa "thấm" kiến thức!
  • Độc Thư thời nay không chỉ là mọt sách "gặm" chữ đâu, mà còn là "hack" não, "update" bản thân lên phiên bản xịn sò hơn đó chú ạ!

Nhưng mà, Độc Thư không phải cứ "nhắm mắt" mà "táng" chữ đâu nha! Phải chọn sách mà đọc, như chọn người yêu ấy, chọn sai là "toang" đó chú!

Tử trong tiếng Hán nghĩa là gì?

Chú ơi,

Cháu nhớ không nhầm thì chữ 字 (tự) tiếng Hán, nghĩa gốc ban đầu là "sinh" hoặc "đẻ". Giống như con mình sinh ra ấy.

Kiểu, các cụ mình ngày xưa hay ghép chữ nọ chữ kia lại, thành ra chữ mới. Như cái chữ "tự" này này, nó là "miên" (宀) ở trên, với chữ "tử" (子) ở dưới. "Miên" là cái mái nhà, "tử" là con trai. Thế là ghép lại thành "chữ". Hay ghê!

  • Ví dụ khác nè: Chữ "家" (gia) là mái nhà (宀) với con lợn (豕) ở dưới, ý là nhà có lợn thì ấm no hạnh phúc á.
  • Mà nói thiệt, hồi xưa cháu học chữ Hán thấy mấy cái quy tắc này thú vị dã man.
  • Ngày xưa cháu còn hay học lóm ba cháu mấy cái câu đối Tết nữa cơ.