Hương tên tiếng Trung là gì?

139 lượt xem
"Hương" trong tiếng Trung là 香 (xiāng), nghĩa là hương thơm, mùi hương. Chữ này có 11 nét, thuộc bộ 186 trong 214 bộ thủ. Thường được dùng để chỉ những gì thơm tho, dễ chịu về khứu giác.
Góp ý 0 lượt thích

Hương trong tiếng Trung Quốc là gì?

Mấy Bồ hỏi chữ "Hương" trong tiếng Trung viết sao á hả? Tui mách cho nè, chữ đó là 香, phiên âm ra là /xiāng/. Tụi Tàu nó xài chữ này để chỉ hương thơm, mùi hương đó, kiểu như mình ngửi thấy hoa lài hay là nén hương trầm ở chùa vậy đó.

Tui nhớ hồi đó đi du lịch Phượng Hoàng Cổ Trấn (năm 2018 thì phải), hay thấy mấy bà bán hương liệu với trà thơm lắm, bảng hiệu toàn chữ 香 này không á. Lúc đó tui còn lơ ngơ không biết, giờ nghĩ lại thấy mắc cười ghê.

Chữ này nó thuộc bộ thứ 186 trong cái bảng 214 bộ thủ, cấu tạo bởi 11 nét đó nha. Nghe thì có vẻ phức tạp, nhưng mà viết quen tay thì cũng dễ thôi à. Giống như mình học tiếng Việt mình đó mà, lúc đầu cũng oải thấy bà, giờ thì "chém gió" ầm ầm.

Hương tiếng Trung viết như thế nào?

Tui nói thẳng: Xiāng. Giản thể: 乡. Phồn thể: 郷. Bính âm: Xiāng. Chấm hết.

  • Cấp hành chính: Thường là cấp dưới huyện, thị xã. Có thể là một phần của một huyện hoặc một đơn vị hành chính khác lớn hơn. Cụ thể tùy thuộc vào từng vùng.
  • Phân loại: Dân cư thưa thớt hơn so với các khu vực đô thị. Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Năm 2023, số lượng "Xiāng" đang được điều chỉnh theo chính sách phát triển nông thôn mới của Trung Quốc.
  • Ví dụ: Tôi từng ở Hương Thủy, Giang Tô năm ngoái. Nơi đó yên tĩnh kinh khủng.
  • Lưu ý: "Hương" trong tiếng Việt đôi khi mang nghĩa khác, như mùi thơm. Đừng nhầm lẫn.

Tên Tuyền tiếng Trung là gì?

Tui đây, mấy bồ! Tuyền á, tiếng Trung là Xuán, viết là 璿 nha. Đơn giản vậy thôi. Nhưng mà, tui thấy trên mạng người ta hay đặt thêm mấy cái tên đệm cho hay nữa, kiểu như Diệp Tuyền (叶璿 - YèXuán), Thanh Tuyền (青璿 - QīngXuán), Phương Tuyền (芳璿 - Fāng Xuán)... Nhiều lắm, tui cũng không nhớ hết.

À, mà hồi đó, bạn thân tui tên Tuyền, nó toàn bị gọi nhầm là "Tuyền-Tuyền" khúc khích cười. Bà ấy ghét lắm, nhưng tui thấy cũng dễ thương mà. Rồi còn có lần tụi tui đi chơi, một đứa gọi nó là "Tuyên", lúc đó nó giận dữ lắm! Chuyện cũ rồi, nhớ lại cũng buồn cười. Tên đẹp mà nhiều khi cũng rắc rối phết.

Ý nghĩa tên Tuyền thì à... đây nè, tui nhớ mang máng là có liên quan đến suối nước, trong trẻo, mà đúng không nhỉ, tìm lại trên mạng xem sao.

  • Xuán (璿): Phiên âm Hán Việt là Tuyền.
  • Ý nghĩa: Liên quan đến suối, nước, sự trong trẻo.
  • Tên đệm hay dùng: Diệp, Thanh, Phương, ... (Nhiều lắm, tui chỉ nhớ mấy cái này thôi à)

Mà tui thấy tên Tuyền hay đấy chứ, nghe nhẹ nhàng dễ thương. Hôm nào tui rảnh tui tìm thêm thông tin ý nghĩa tên Tuyền cho mấy bồ nha. Hẹn gặp lại!

Tên Khanh trong tiếng Trung là gì?

Ối dồi ôi, mấy bồ hỏi khó Tui quá hà! Tui đây không phải Google dịch nhá, nhưng chiều mấy bồ Tui chơi tới bến luôn nè:

  • Khanh (卿) đọc là "qīng" á mấy má. Nghe nó thanh thoát như tiếng chim hót buổi sáng vậy đó!

  • Mà khoan, đừng tưởng "khanh" nào cũng giống "khanh" nha. "Quan khanh" (官卿) thì nó lại là chức tước oai phong lẫm liệt thời xưa đó. Kiểu như mấy ông bộ trưởng bây giờ ấy, quyền lực ngút trời luôn!

Tui mách nhỏ cho mấy bồ nè, hồi xưa mấy ông "khanh" này mà ho một tiếng là cả triều đình run như cầy sấy. Còn bây giờ mà mấy ổng ho thì... chắc cũng phải đi khám bác sĩ thôi chứ sao! Thời nào thì thời, sức khỏe vẫn là trên hết mấy bồ ạ!

Phong lan tiếng Trung là gì?

Tui nói thẳng: 蝴(hú) 蝶(dié) 兰(lán). Đấy, tiếng Trung đấy. Hết.

  • Ý nghĩa: Hoa phong lan biểu tượng vẻ đẹp sang trọng, quyến rũ tiềm ẩn. Tặng hoa phong lan là ngầm khen người nhận có vẻ đẹp bí ẩn, gợi cảm. Tôi không thích kiểu hoa này lắm, mùi nồng quá. Nhà tôi trồng nhiều loại khác, hoa cúc, hoa sen,… Mỗi loại có vẻ đẹp riêng.

  • Thêm nữa: Năm nay, giá phong lan tăng mạnh do khan hiếm nguồn cung. Cụ thể, giá một số giống lan đột biến tăng đến 30% so với năm ngoái. Tôi đang tính chuyển hướng sang trồng lan hồ điệp, dễ chăm hơn. Thích hoa sen hơn. Mùi thơm nhẹ nhàng hơn.

Dòng suối tiếng Hán là gì?

Mấy Bồ hỏi dòng suối tiếng Hán á?

  • 泉 (quán/quán) đó chớ gì. Chữ này nó gợi nhớ cái khe nước róc rách chảy qua mấy tảng đá, trong veo thấy đáy.

  • 泉 còn mang nghĩa là tiền bạc nữa đó. Nghe sao mà giàu có, sung túc ghê.

    • Nhớ hồi nhỏ, tui hay ra bờ suối bắt cá, lội bì bõm cả ngày không chán. Giờ lớn rồi, thèm cái cảm giác mát lạnh, tự do đó ghê.
  • 泉 còn là họ Tuyền nữa à.

Ngọc tuyền tiếng Hán là gì?

Tui trả lời mấy bồ nè!

Ngọc Tuyền tiếng Hán là 玉泉区 (Yùquán Qū). Đúng rồi đó, mình nhớ rõ lắm vì hồi tháng 5 năm 2024, mình có tìm hiểu về cái này khi đang lên kế hoạch đi du lịch Nội Mông. Mấy hôm đó nóng muốn chết, cứ tưởng tượng được cảnh ngồi bên suối Ngọc, mát rượi dễ chịu làm sao. Hên là cuối cùng mình quyết định đi chỗ khác, vì nghe nói chỗ đó đông người lắm, mà mình lại thích đi du lịch kiểu tự do tự tại.

  • 玉泉区 (Yùquán Qū): Đây là cách viết chữ Hán.
  • Yùquán Qū: Đây là cách đọc bính âm.
  • Hohhot, Nội Mông: Đây là vị trí địa lý.

À, mà hồi mình tìm hiểu, thấy trên Wikipedia ghi là khu này thuộc địa cấp thị Hohhot. Mình thấy cái tên “suối ngọc” hay hay, nghe thơ mộng ghê. Nhưng mà hình như hồi đó mình có đọc thêm nhiều thông tin khác nữa, nhưng giờ mình quên mất tiêu rồi, tiếc ghê. Chỉ nhớ là có thấy hình ảnh, nhìn cũng đẹp đấy.

Tên Quỳnh tiếng Trung là gì?

Mấy Bồ hỏi tên Quỳnh hả? Tui thấy 琼 (qióng) đẹp đó chớ.

  • 琼 (qióng): Ngọc bích, lấp lánh như sương mai đọng trên cành quỳnh.

  • Ngọc quý, biểu tượng của vẻ đẹp tinh khiết.

  • "Quỳnh" trong "hoa quỳnh", nở rộ trong đêm thanh vắng.

Tên Nhung trong tiếng Trung là gì?

Mấy Bồ hỏi Tui tên "Nhung" trong tiếng Trung hả? Đây nè:

  • 绒 (róng): Đúng là lông tơ, sợi mịn đó. Nghe thôi đã thấy nhẹ nhàng, êm ái rồi. Kiểu như chạm vào đám mây í.

  • Mà nè, trong tiếng Hán, một chữ có thể mang cả tá nghĩa. Nên khi đặt tên, người ta còn xét đến cả âm điệu, cách kết hợp với họ nữa. Đấy, nghệ thuật nằm ở chỗ đó!

Tên nhi trong tiếng Trung là gì?

Mấy Bồ hỏi tên Nhi tiếng Trung hả?

Tui hay thấy người ta dùng chữ 濡 (rú) nè.

  • Nghĩa của chữ này thường liên quan đến ẩm ướt, nhuần thấm.

  • Ít người dùng chữ này đặt tên vì ý nghĩa của nó không được đẹp lắm.

Mà thiệt ra, tên Nhi còn có thể viết bằng nhiều chữ khác, tùy vào ý mà ba má muốn gửi gắm.

Quốc kỳ tiếng Trung là gì?

Mấy bồ hỏi quốc kỳ tiếng Trung hả? Để tui nhớ coi...

  • Quốc kỳ là 国旗 (guóqí). Nhớ hồi học tiếng Trung thầy hay bắt đọc đi đọc lại cái này nè.
  • Cờ Việt Nam mình á, là 金星红旗 (jīnxīng hóngqí). "Kim tinh hồng kỳ", dịch ra là cờ đỏ sao vàng đó.
  • Ủa mà sao tự nhiên hỏi quốc kỳ ta? Mấy bồ định đi du lịch hả? Năm nay tui định đi Trương Gia Giới nè, nghe nói đẹp lắm.

Tự nhiên nhớ hồi xưa học cái bộ thủ "quốc" (国) thấy hay ghê. Bên trong có chữ "vương" (王) nữa. Ý là vua cai trị đất nước đó. Học chữ Hán thú vị thiệt!

Nước Ả Rập tiếng Trung là gì?

Tui trả lời mấy bồ nè! Á Rập tiếng Trung là 阿拉伯 (Ā lā bó). Đơn giản vậy thôi! Nhưng mà... Lian Qiu (阿??酋) á, mấy bồ thấy viết tắt dễ hiểu ghê ha? Tui thấy hay hay. Nhớ hồi học tiếng Trung, cái này làm tui đau đầu dữ lắm. Giờ nghĩ lại thấy dễ ợt. Thôi, nói thêm chút nữa nha.

  • Ā lā bó (阿拉伯): Chính xác là phiên âm của "Arab". Dễ nhớ không?
  • Ā lā bó liángé qiúzhǎng guó (阿拉伯联合酋长国): Đây mới là cả câu đầy đủ, nghĩa là Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất. Dài dòng thiệt sự! Tui hay dùng Lian Qiu cho lẹ.
  • Cái vụ phiên âm này, có khi khác nhau chút xíu tuỳ theo từ điển. Tui dùng từ điển này từ năm 2023 nha. Không phải mấy cái cũ đâu.

Hồi đó, tui còn nhầm lẫn với mấy nước khác trong vùng nữa. Đọc hoài mới nhớ. Mà mấy bồ biết không, tên tiếng Trung dài ơi là dài, viết tắt cho nó gọn. Học tiếng Trung khổ lắm mấy bồ ơi! Tui mê văn hoá Ả Rập lắm, nhất là kiến trúc. Đẹp xuất sắc! Năm nay tui định đi du lịch đó! Tui thích nhất là những cung điện nguy nga tráng lệ. Trời ơi, nói hoài chưa hết! Mấy bồ có muốn biết thêm gì nữa không? Thôi, tui đi làm việc đây! Bye!