Hồng Kông dùng chữ gì?

163 lượt xem
Hồng Kông sử dụng chữ Hán truyền thống. Tiếng Quảng Châu là ngôn ngữ chính thức, được quy định bởi chính phủ Hồng Kông. Chữ Hán giữ vai trò quan trọng trong hệ thống chữ viết và giao tiếp tại Hồng Kông.
Góp ý 0 lượt thích

Hồng Kông dùng chữ gì?

Nè bây, hỏi Hồng Kông xài chữ gì hả? Để tao kể cho nghe nè, không phải ai cũng rành vụ này đâu à nghen.

Hồng Kông xài chữ Hán đó bây, mà là chữ Hán theo kiểu Quảng Châu á. Kiểu chữ này còn có chữ nổi nữa, dành cho người khiếm thị. Tao nhớ hồi đó đi Hồng Kông, thấy mấy cái bảng hiệu toàn chữ vuông vuông, đọc muốn lú luôn.

Mà chữ Quảng Châu này oách lắm nha. Nó là ngôn ngữ chính thức ở Hồng Kông với Ma Cao luôn đó. Thấy ghê chưa? Cái vụ ngôn ngữ này được quy định hẳn hoi bởi Phòng Ngôn ngữ Chính thức thuộc Cục Công vụ Chính phủ Hồng Kông đó bây. Chứ không phải muốn xài sao thì xài đâu. Nghe là thấy "quan trọng" rồi ha?

Tóm lại, Hồng Kông sử dụng chữ Hán (theo hệ chữ viết Quảng Châu) làm ngôn ngữ chính thức.

Đó, tao nói cho bây nghe vậy đó. Chứ hồi đó mới qua bển, tao cũng ngơ ngơ ngác ngác có biết gì đâu. Giờ thì rành rồi đó.

Hồng Kông dùng tiền gì?

Ê bây, hỏi thiệt hay giỡn á? Hồng Kông dĩ nhiên là xài đô la Hồng Kông (HKD) rồi. Mấy cái chỗ sang chảnh như Cửu Long, Lan Quế Phường mà đưa tiền Việt chắc người ta đuổi sml á haha.

  • Kí hiệu của nó là HK$.

  • Mấy đứa hay đi du lịch chắc rành cái này lắm nè.

  • Thêm nữa nha, tụi nó in tiền cũng đẹp lắm á, nhiều màu sắc chứ ko có chán ngắt như mấy tờ tiền tao hay xài đâu :D.

Tự nhiên nhắc tới HK tao lại thèm dim sum với trà sữa trân châu ghê á. Bữa nào rảnh mình làm 1 chuyến qua bển ko?

Hồng Kông dùng tiền gì?

Tao trả lời Bây: Đô la Hồng Kông. HKD. Thôi, nhiêu đó đủ rồi.

  • Tiền tệ chính thức: Đô la Hồng Kông (HKD)
  • Mã ISO 4217: HKD
  • Ký hiệu: HK$
  • Tên tiếng Trung: 港元 (góng yùn)

Thấy chưa? Đơn giản. Không cần phải rắc rối. Chuyện nhỏ. Như việc tao trả lời mày vậy. Tất cả đều nằm trong tầm tay. Mày cứ việc dùng đi. Cái gì cần thiết thì cứ hỏi.

1 đô la hồng kông giá bao nhiêu?

Bây hỏi tiền hả?

  • 1 HKD = 2.910 VNĐ. Tỉ giá nó nhảy liên tục, lên Google mà tra.
  • 10 HKD = 29.100 VNĐ.
  • 100 HKD = 291.000 VNĐ.
  • 1000 HKD = 2.910.000 VNĐ.

Đô la Hồng Kông? Tiền của đặc khu hành chính thôi. Muốn đổi thì ra ngân hàng. Đừng có dại mà đổi chợ đen.

Tiền Hồng Kông lớn nhất là bao nhiêu?

Bây hỏi hay đấy. Tiền giấy Hồng Kông lớn nhất là 1000 HKD. Tiền xu thì 10 HKD là kịch kim. Nghe có vẻ đơn giản, nhưng ẩn sau đó là cả một hệ thống kinh tế và chính trị phức tạp đấy.

  • Ai in tiền? Ba ngân hàng: HSBC, Standard Chartered, Bank of China.
  • Tại sao lại thế? Lịch sử thuộc địa và sự đặc khu hành chính tạo nên sự khác biệt.
  • 1000 HKD đáng giá bao nhiêu? Khoảng hơn 3 triệu VNĐ.

Tiền bạc, suy cho cùng, cũng chỉ là một công cụ. Quan trọng là ta dùng nó như thế nào.

Đổi tiền USD ở đâu là hợp pháp?

À, bây hỏi đổi đô la ở đâu à?

Để tao kể cho bây nghe, như một giấc mơ lãng đãng trôi.

  • Ngân hàng, nơi những con số nhảy múa.
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, một thoáng hương ngoại giữa đời thường.

Luật là thế, Điều 3 Thông tư 20/2022/TT-NHNN rành rành.

Đổi ở đấy, yên tâm, không lo.

Như dòng sông trôi, tiền bạc cũng cần bến đỗ an toàn.

Ngày xưa, tao hay đổi ở tiệm vàng, giờ thì… thôi.

Bây biết không, đổi chui nguy hiểm lắm.

  • Rủi ro tiền giả.
  • Luật pháp sờ gáy.

Hồi đó, tao thích cái không khí náo nhiệt ở chợ đen. Giờ thì sợ rồi.

Cứ ngân hàng mà thẳng tiến thôi bây ạ.

An toàn là trên hết.

Như một giấc mơ đẹp, ta cần tỉnh táo để giữ gìn.

Bạn tên là gì tiếng Quảng Đông?

Ê bây, hỏi tên tao chi zậy? Tao là "Nǐ jiào乜嘢míng?" đó, nghe như tiếng mèo kêu á. Hỏi câu kì cục như con chuột.

  • "Nǐ jiào乜嘢míng?" (你叫乜嘢名?) là "Mày tên gì?" đó, nhớ chưa?
  • Còn muốn oách xà lách hơn thì "請問你貴姓大名?(Chíng màn néih gwai xing daaih méng?)", kiểu như "Xin hỏi quý danh của ngài là gì ạ?"
  • Mà hỏi tên chi ba cái thứ tiếng đó, học tiếng Việt đi, tao chỉ cho mấy câu chửi thề bá cháy bọ chét luôn.

Nói thiệt, tao mà gặp ai hỏi câu này, tao cũng phải nhìn kỹ coi có phải dân địa phương hông. Ai đời lại đi hỏi vậy, trừ khi mày định cua gái Quảng Đông thôi. Mà cua gái Quảng Đông khó lắm à nghen, tụi nó dữ như cọp á.

Ca làm việc tiếng Trung là gì?

Ừ, để tao nói cho bây nghe...

  • 夜班 (Yè bān): Ca đêm. Tao hay gọi nó là ca "cú đêm" ấy. Nghe cái tên đã thấy buồn ngủ rồi.

  • 中班 (Zhōng bān): Ca giữa. Kiểu ca chiều chiều, không sớm không muộn.

Bây biết không, làm ca kíp mệt lắm. Nhất là ca đêm. Hồi trước tao làm ở xưởng, ca đêm xong người cứ lờ đờ như mất hồn. Mà có phải cứ thế là xong đâu, về còn bao thứ phải lo. Haizz... Đúng là cuộc sống.

CV trong tiếng Trung là gì?

Ờ, CV tiếng Trung á? Đơn giản thôi, là 简历 (Jiǎnlì).

  • Tại sao lại quan trọng? Đơn giản vì nó thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng văn hóa làm việc của họ.

  • Hơn cả dịch nghĩa: Cái hay là mình không chỉ dịch CV sang tiếng Trung, mà còn trình bày thông tin theo cách người Trung hay làm. Ví dụ, họ thích sự ngắn gọn, súc tích và nhấn mạnh thành tích hơn là mô tả công việc suông.

  • Điểm cộng to đùng: Giống như việc mình hiểu ý sếp vậy, họ sẽ đánh giá cao khả năng hòa nhập và làm việc nhóm của mình.

    • Nói thật, làm việc với người Trung Quốc nhiều lúc cũng "hack não" lắm. Hiểu được văn hóa của họ, mình mới đỡ "tẩu hỏa nhập ma".