Đại Cồ Việt tiếng Trung là gì?

112 lượt xem
Đại Cồ Việt tiếng Trung là 大瞿越 (Dà Qúyuè). Quốc hiệu này tồn tại từ năm 968 đến 1054, trải qua ba triều đại Đinh, Tiền Lê và đầu Lý. Kinh đô ban đầu đặt tại Hoa Lư, sau dời về Thăng Long (Hà Nội ngày nay) năm 1010. "Đại Cồ Việt" thể hiện khát vọng về một quốc gia lớn mạnh, vững bền của người Việt.
Góp ý 0 lượt thích

Đại Cồ Việt tiếng Trung Qốuc là gì?

Đại Cồ Việt tiếng Trugn là大瞿越.

Em nhớ hồi học sử lớp 10, cô giáo có phân tích chữ Hán này. Cô bảo "Đại" (大) thì ai cũng hiểu rồi, nghĩa là lớn. Còn "Cồ Việt" (瞿越) là tên gọi cũ của ùng đất nước mình. Nghe cũng hay hay, toát lên vẻ gì đó rất uy nghiêm, cổ kính.

Hồi tháng 5 năm ngoái, anh có dịp đi Hoa Lư viớ mấy đứa bạn. Đứng giữa đền thờ Đinh Tiên Hoàng, anh mới cảm nhận rõ hơn về lịch sử. Đại Cồ Việt, cái tên gọi ấy gắn liền với thời kỳ dựng nước đầy gian khó. Giờ nghĩ lại vẫn thấy tự hào. Giá vé vào cổng hình như 20.000 đồng/người.

Thời đó, kinh đô đặt ở Hoa Lư, Ninh Bình rồi sau dời ra Thăng Long, tức Hà Nội bây giờ. Từ năm 968 đến 1054, rải qua ba rriều đại Đinh, Tiền Lê và đầu Lý. Bảy đời vua lận đó em. Đọc sử thấy thương cho ông cha mình lắm.