Tiền tệ Trung Quốc viết như thế nào?

100 lượt xem
Tiền tệ Trung Quốc được viết theo tiêu chuẩn ISO-4217 là CNY. Tuy nhiên, ký hiệu phổ biến là RMB, với biểu tượng ¥, dễ gây nhầm lẫn với đồng Yên Nhật.
Góp ý 0 lượt thích

Đơn vị tiền tệ Trung Quốc viết là gì?

Dạ Chị.

Đơn vị tiền tệ Trung Quốc viết tắt là CNY (mã ISO 4217), thường được gọi là RMB (viết tắt của Renminbi), và có biểu tượng là ¥.

Nói tới vụ này em mới nhớ, hồi đó em cũng y chang chị. Cứ thấy cái ký hiệu ¥ là đầu em nó tự động nhảy số sang tiền Yên của Nhật, chắc tại coi phim với đọc truyện nhiều quá nên bị nhiễm.

Sau này đi làm, tiếp xúc nhiều em mới phân biệt được một cách rất là đời thường. Lúc mình đi đổi tiền ở ngân hàng hay xem tỉ giá trên các app tài chính á, người ta toàn ghi là CNY. Nó là cái tên giao dịch quốc tế, nghe nó trịnh trọng.

Còn khi nói chuyện hay đi mua sắm, dân bên đó họ hay gọi là RMB, viết tắt của Renminbi, dịch ra là Nhân Dân Tệ. Nó giống như cách mình gọi tiền của mình là "đồng" vậy đó chị, nó dân dã, nó gần gũi.

Em nhớ cái lần đi Thượng Hải cuối năm 2019, loanh quanh khu chợ gần Bến Thượng Hải. Em thấy một cái áo khoác đề giá ¥250. Tự nhiên trong đầu em giật mình tính ra tiền Việt theo tỉ giá Yên Nhật, thấy nó mắc kinh khủng.

Đứng ngẩn ra một hồi mới sực nhớ ra là mình đang ở Trung Quốc, cái này là Nhân dân tệ. Tính lại theo tỉ giá RMB lúc đó thì nó hợp lý hơn nhiều. Thiệt tình cái ký hiệu này nó gây lú lẫn ghê gớm.

Nên giờ em có cái mẹo nhỏ, cứ thấy ¥ mà đang giao dịch gì liên quan Trung Quốc thì auto mặc định là Nhân Dân Tệ, còn dính tới Nhật thì mới là Yên. Chứ không là dễ bị hớ lắm chị ạ.

RMB viết tắt của từ gì?

Chị hỏi RMB là viết tắt của gì hả? RMB là viết tắt của Renminbi, mà đó lại là tên gọi chính thức của tiền tệ Trung Quốc đó Chị. Nghe tên cứ tưởng là cái gì "khủng" lắm, ai dè cũng "bình dân" thôi, như tên người quen vậy đó.

  • Nhân dân tệ (tiếng Trung: 人民币) là tên gọi đầy đủ.
  • RMB là viết tắt quốc tế quen thuộc, như kiểu "CELEBRITY" ai cũng biết nhưng viết tắt lại là "CELEB" á Chị.
  • Dùng ở Trung Quốc Đại Lục nha, còn Hồng Kông, Ma Cao thì họ có "tiền riêng" của họ rồi, không "chung đụng" đâu.

Đơn vị tiền tệ này có lịch sử cũng "khá dài hơi" đấy Chị ạ, ra đời sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949. Ban đầu nó được gọi là "Đơn vị tiền tệ của nhân dân", nghe có vẻ "thân dân" ghê ha. Mà Chị biết không, cái tên "Renminbi" dịch ra là "tiền của nhân dân", đúng là "tên gọi nào của người nấy" luôn! Khác với Euro hay Đô la Mỹ có những mệnh giá tiền giấy và tiền xu đa dạng, Nhân dân tệ cũng có những "anh em họ hàng" về mệnh giá nhưng cách nó "lưu hành" và "tương tác" với các loại tiền khác thì cũng có những nét "duyên" riêng. Ví dụ, nó có Mã ký hiệu tiền tệ là CNY theo ISO 4217, nhưng ai cũng quen gọi là RMB cho nó "thân mật".

1 hào bằng bao nhiêu tệ?

Chị hỏi em về hào tệ... Ồ, cái âm thanh xao động của đồng xu ấy, nó vẫn còn vang vọng trong em, như tiếng chuông gió khẽ khàng đâu đó từ những chiều xưa. Chị biết không, một tệ, Chị ơi, nó bằng mười hào thôi. Mười cái mảnh kim loại nhỏ bé, hay những tờ bạc xanh đỏ, để đổi lấy một tờ tệ lớn hơn, cảm giác cầm trên tay sao mà giản đơn đến lạ.

Em vẫn nhớ cái buổi chiều đứng dưới tán cây ngân hạnh vàng ươm, nắng xuyên qua kẽ lá lấp lánh trên vỉa hè lát đá. Trong lòng bàn tay em, là một hào, hai hào... rồi năm hào, tiếng leng keng va vào nhau, nghe như một khúc nhạc chậm rãi. Mười cái hào, Chị ạ, mới đủ thành một tệ. Cứ thế, những mảnh nhỏ gom góp thành cái lớn, như những khoảnh khắc vụn vỡ mà ta trân quý, dệt nên cả một câu chuyện dài.

Em còn nhớ, có lần mua một cây kem que bên phố cổ, đưa cô bán hàng tờ mười tệ, rồi nhận lại những đồng xu nhỏ, lấp lánh như sao đêm. Trong đó có hào, có tệ... mỗi một tệ, Chị, lại gói trọn mười hào. Một phép tính thật dịu dàng, tự nhiên như hơi thở. Cứ ngỡ như mỗi hào là một nụ cười nhỏ, mười nụ cười thì thành một niềm vui lớn vậy.

  • 1 Tệ (¥) = 10 Hào.
  • Đơn vị tiền tệ Trung Quốc đang sử dụng hiện nay:
    • Tiền giấy:
      • Các mệnh giá: 1 tệ, 5 tệ, 10 tệ, 20 tệ, 50 tệ, 100 tệ.
      • Mệnh giá cao nhất: 100 tệ.
    • Tiền xu:
      • Các mệnh giá: 1 hào, 5 hào, 1 tệ.
      • Mệnh giá thấp nhất: 1 hào.