Rau bạc hà tiếng Trung là gì?

128 lượt xem
Rau bạc hà trong tiếng Trung là 薄荷 (bòhe). Một số từ vựng tiếng Trung khác về rau, củ quả bao gồm: 韭菜 (jiǔcài - hẹ), 小茴香 (xiǎohuíxiāng - thì là), 大白菜 (dàbáicài - bắp cải), 南瓜 (nánguā - bí đỏ), 葱 (cōng - hành lá), 冬瓜 (dōngguā - bí đao), 甘蓝 (gānlán - bắp cải tím), 墨角兰 (mòjiǎolán - lá kinh giới), 葫芦 (húlu - bầu), 迷迭香 (mídiéxiāng - cây mê điệt), và 罗勒 (luólè - húng quế). Danh sách này chưa đầy đủ nhưng cung cấp một số từ cơ bản hữu ích.
Góp ý 0 lượt thích

Rau bạc hà tiếng Trung là gì và cách tìm hiểu từ vựng hiệu quả?

Dạ Bác, rau bạc hà tiếng Trung là 薄荷 (bòhe) ạ.

Em thấy học từ vựng rau củ quả kiểu này hay nè Bác. Ví dụ, em hay ra chợ Đồng Xuân, thấy bác bán rau nào lạ lạ, kiểu rau cải mèo hôm bữa là 30k/kg, là em hỏi ngay tên tiếng Trung. Vừa thực tế, vừa nhớ lâu.

Em còn hay xem mấy video nấu ăn trên Bilibili ấy. Mấy chị đầu bếp người ta toàn nói tiếng Trung, mình vừa học nấu ăn, vừa học được tên rau củ. Em thấy mấy chị hay dùng từ "香菜" (xiāngcài) là rau mùi nè.

Mà em thấy học qua flashcard cũng ổn áp lắm Bác. Kiểu mình tự làm flashcard, mặt trước vẽ hình củ cà rốt, mặt sau ghi "胡萝卜" (húluóbo). Chơi trò đố chữ với bạn bè cũng vui, lại nhớ bài nữa chứ.

À mà Bác, em còn có một mẹo nhỏ là tìm mấy app học tiếng Trung có phần nhận diện hình ảnh ấy. Mình chụp ảnh rau củ quả, app nó tự dịch cho mình. Vừa nhanh, vừa tiện. Hehe.

Rau om tiếng Trung là gì?

Bác hỏi rau om tiếng Trung là gì hả? Để em nói cho nghe nè, đúng ra thì phải gọi nó là rau ngổ mới chuẩn, chứ rau om là cách gọi của dân mình thôi.

  • Tiếng Trung của rau ngổ là 越南香菜 (Yuènán xiāngcài).
  • Dịch nôm na ra là "rau mùi Việt Nam" ấy ạ.
  • Em hay mua rau ngổ ở chợ gần nhà, bà bán rau còn gọi nó là "mò om" nữa cơ.
  • Rau này mà nấu canh chua thì ngon hết sẩy, nhất là canh chua cá lóc.
  • À mà bác biết không, rau ngổ còn có nhiều tên gọi khác nữa đó, ví dụ như ngò om, rau ngổ trâu, mò lông... nhiều lắm kể không hết.

Rau húng quế tiếng Trung là gì?

Em: 羅勒. Đơn giản vậy thôi.

  • 羅勒 là từ chuẩn. Dùng ở mọi ngữ cảnh.

  • Nhà em trồng húng quế, năm nay được mùa lắm. Lá to, xanh mướt. Mùi thơm nồng nàn. Bà em bảo, năm nay trời thuận, đất tốt. Cái này liên quan đến năng suất thu hoạch.

  • Hôm qua em mới dùng húng quế làm pesto. Thêm chút dầu oliu, phomai, hạt thông. Ngon tuyệt. Công thức gia truyền nhà em. Mẹ em dạy.

  • Có lẽ từ 羅勒 còn có nhiều nghĩa khác nữa. Nhưng em không quan tâm. Chỉ cần biết nó là húng quế là đủ.

  • Cuộc sống ngắn lắm, Bác. Đừng phí thời gian vào những điều không cần thiết. Đấy là triết lý sống của em.

Đỗ cove Tiếng Trung là gì?

Bác hỏi khó Em quá! Đỗ cove á? Bên Tàu khựa họ gọi đủ kiểu, làm Em chóng cả mặt:

  • 刀豆 (dāo dòu): Nghe cứ như dao phay ấy nhỉ, chắc tại quả nó dài dài, sắc sắc.

  • 四季豆 (sì jì dòu): "Đậu bốn mùa" - loại này chắc trồng quanh năm, năng suất cao, như mấy chị "siêng năng" ở xóm Em.

  • 菜豆 (cài dòu): "Đậu rau" - cái tên đơn giản, dễ hiểu, đúng chất "thực phẩm xanh" luôn.

  • À mà Bác biết không, đỗ cove nhà mình mà xào tỏi thì "tốn cơm" phải biết! Đấy, đôi khi sự giản dị lại làm nên điều khác biệt, giống như mấy câu thơ của Bác vậy đó!

Mộc nhĩ Tiếng Trung là gì?

Bác hỏi mộc nhĩ tiếng Trung là gì hả? Dạ, 木耳 (mù'ěr) đó Bác ạ!

Em nhớ hồi bé, tầm lớp 3 lớp 4 gì đó, em hay theo bà ngoại ra chợ Đồng Xuân. Bà hay mua mộc nhĩ về xào miến, nấu canh măng. Em cứ lẽo đẽo theo sau, tay xách nách mang đủ thứ. Bà hay bảo em "Nhớ đấy cháu, mộc nhĩ ngon là phải đen bóng, dày mình, nở bung ra như tai người mới tốt!". Giờ lớn rồi, mỗi lần đi siêu thị thấy mộc nhĩ em lại nhớ bà, nhớ cái chợ Đồng Xuân ồn ào náo nhiệt.

Húng chanh Tiếng Trung là gì?

Dạ, Húng chanh tiếng Trung là 洋紫苏 (Yáng zǐ sū). Đợt em đi học ở Côn Minh năm ngoái, nhớ có lần ho quá trời, mấy đứa bạn Trung Quốc cứ bảo ra chợ mua "Yáng zǐ sū" về mà uống. Lúc đó em mới biết húng chanh bên mình qua đó gọi khác hẳn.

  • Phiên âm: Dương Tử Sô.
  • Ấn tượng: Ban đầu nghe tên lạ hoắc, ai dè lại là thứ lá quen thuộc mình hay dùng trị ho ở nhà.
  • Kỷ niệm: Bà chủ quán còn cẩn thận dặn em cách nấu nữa chứ, bảo phải đun với đường phèn mới hiệu quả.

Cây đinh lăng tiếng Trung là gì?

Em hiểu rồi, Bác.

  1. Đinh lăng: 羽葉福祿桐 (yǔ yè fúlù tóng).

    • Thường dùng làm thuốc, tăng cường sức khỏe.
    • Rễ đinh lăng có saponin, alcaloid, vitamin B1.
  2. Rau sống/Gia vị: 小菜 (xiǎo cài), 佐料 (zuǒ liào).

    • Các loại phổ biến: hành lá (小葱, xiǎocōng), rau thơm (香菜, xiāngcài).
    • Sử dụng trong nhiều món ăn, tăng hương vị.