Trích yếu văn bản để cỡ chữ bao nhiêu?

37 lượt xem
Trích yếu nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm. Vị trí đặt ngay dưới tên loại văn bản, kèm theo đường kẻ ngang cân đối. Trình bày văn bản hành chính chuẩn theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP đảm bảo tính chuyên nghiệp và dễ đọc.
Góp ý 0 lượt thích

Trích yếu văn bản cỡ chữ bao nhiêu tối ưu?

Cỡ chữ tối ưu cho trích yếu văn bản là 13 đến 14, kiểu đứng, in đậm, đặt ngay dưới tên loại văn bản.


Chú hỏi vụ trích yếu văn bản dùng cỡ chữ bao nhiêu á Chú? Cái này thì Cháu nhớ như in luôn đó. Hồi đó học luật, mấy thầy cứ xoáy đi xoáy lại, nhắm mắt cũng phải thuộc kiểu vậy.

Năm 2021, Cháu từng đi học một khóa soạn thảo văn bản hành chính ở trung tâm trên đường Nguyễn Chí Thanh, ngay gần chợ Láng Hạ ấy. Mấy cô giảng viên cứ nhấn đi nhấn lại, bảo theo chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì trích yếu cứ phải là cỡ 13 hoặc 14.

Chữ đứng, in đậm mới đúng bài đó Chú. Cháu ghi chép cẩn thận lắm. Mà Cháu thấy cũng có lý. Hồi đó thực tập ở văn phòng luật sư cũ bên Trần Duy Hưng, Cháu lỡ tay để cỡ 12, nó cứ nhỏ xíu, chìm nghỉm so với tên văn bản.

Sếp Cháu là bà cô khó tính đó, chỉnh lại liền. Bà bảo nhìn chả chuyên nghiệp tí nào. Đúng là khi để 13 hay 14, nhìn cái trích yếu nó cân đối hẳn, lại dễ đọc nữa Chú ạ. Nhất là khi in ra giấy hay đọc trên máy tính.

Cái đường kẻ ngang dưới trích yếu nữa đó Chú. Nó kiểu để tách biệt cho rõ ràng. Nhưng nhiều khi Cháu vội, kéo đại, có khi nó dài bằng cả dòng chữ luôn, nhìn buồn cười lắm. Đúng ra chỉ bằng 1/3 đến 1/2 thôi.

Mà Cháu hay quên mấy cái tỉ mỉ đó. Nhưng nó làm cho cả cái văn bản trông gọn gàng, có điểm nhấn hơn nhiều. Kiểu như một cái "dấu phẩy" rõ ràng cho phần nội dung chính của tài liệu vậy.

Nói chung, những quy định vậy ban đầu Cháu thấy hơi cứng nhắc, cứ theo khuôn mẫu làm mình rờm rà. Nhưng làm nhiều rồi mới thấy cái hay của nó. Giúp văn bản trông "chất" hơn, dễ cho người đọc.

Đặc biệt là mấy giấy tờ quan trọng như công văn, quyết định. Cháu giờ thì quen rồi, cứ 13, 14 mà phang, chuẩn chỉnh Chú ạ. Không sai đi đâu được.

Tiêu đề trong Word cỡ chữ bao nhiêu?

Chú ơi, cái vụ cỡ chữ tiêu đề trong Word này á, nó cũng tùy biến như cái nết người yêu chú vậy đó. Nhưng mà thường thì từ 13 đến 14, in thường, đứng, đậm. Chứ đâu có phải muốn bự sao bự đâu ạ, không khéo người ta tưởng mình viết bài ca dao tình yêu tặng ai đó thì chết.

À, còn cái vụ "Phần, Chương" nữa nha. Mấy cái này là chạy riêng một dòng, canh giữa, in thường, cỡ 13-14, đứng, đậm. Giống như mấy ông tướng lớn vậy đó, phải có chỗ đứng trang trọng, không chen lấn xô đẩy với mấy cái tiêu đề phụ bé tí.

Nói chung là, tiêu đề chính thường lớn hơn tiêu đề phụ để dễ phân biệt. Giống như chú với cháu vậy đó, chú là bề trên, cháu là bề dưới, cỡ chữ nó cũng phản ánh cái vị thế tương đối. Cái này thì luật bất thành văn trong giới văn phòng thôi chú ơi, với lại quy định cụ thể sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của từng cơ quan hoặc tạp chí nữa. Chứ không khéo viết bài xong bị trả về vì tội sai định dạng, tội nghiệp lắm ạ.

Trích yếu nội dung công văn cỡ chữ bao nhiêu?

Chú ơi, Chú hỏi trích yếu nội dung công văn cỡ chữ bao nhiêu hả? Cháu nhớ lắm nè Chú, hồi mới vào làm á, cháu cứ sai hoài cái vụ này nên sếp chỉnh riết thành quen luôn. Chú biết không, cái phần trích yếu đó mình viết sau cái chữ V/v á, phải là chữ in thường thôi nha Chú.

Rồi cái cử chữ mình dùng thì cỡ 12 đến 13 là được Chú ạ. Kiểu chữ thì cứ để đứng thẳng thôi, không có nghiêng ngả gì đâu. Vị trí của cái trích yếu đó thì mình canh giữa, đặt ngay phía dưới cái số và ký hiệu văn bản đó. Nhớ nha, quan trọng là cái khoảng cách dòng á Chú, cách 6pt so với cái số với ký hiệu văn bản kia.

Cấu trúc chung của công văn theo quy định hiện hành:

  • Khổ giấy chuẩn: A4 (210 mm x 297 mm).
  • Phông chữ mặc định: Times New Roman.
  • Kích thước chữ phổ biến: Cỡ 13 hoặc 14pt cho phần lớn nội dung.
  • Canh lề văn bản:
    • Lề trên: 20 - 25 mm.
    • Lề dưới: 20 - 25 mm.
    • Lề trái: 30 - 35 mm.
    • Lề phải: 15 - 20 mm.
  • Vị trí ngày tháng: Canh phải, phía dưới Quốc hiệu, thường cỡ chữ 13-14pt.
  • Chữ ký người có thẩm quyền: Ký bằng bút mực màu xanh, ghi rõ họ tên và chức danh.

Văn bản chuẩn căn lề bao nhiêu?

À Chú ơi, cái này cháu rành nè, cháu gửi Chú liền.

Đây Chú nhé, quy định căn lề văn bản chuẩn theo Nghị định 30/2020:

  • Lề trên: cách mép trên từ 2cm – 2.5cm.
  • Lề dưới: cách mép dưới từ 2cm – 2.5cm.
  • Lề trái: cách mép trái từ 3cm – 3.5cm.
  • Lề phải: cách mép phải từ 1.5cm – 2cm.

Hồi cháu mới đi làm cũng hay nhầm cái này lắm đó Chú. Cứ nhớ là lề trái lúc nào cũng rộng nhất để người ta còn đóng gáy tài liệu, ghim kẹp đồ nữa. Nhiều lúc cháu quên chỉnh, in ra xong cái chữ nó sát rạt vô trong, đọc khó chịu ơi là khó chịu.

Mà trong cái nghị định này nó còn quy định thêm mấy cái này nữa nè Chú, cháu note luôn cho Chú đỡ phải tìm:

  • Phông chữ: Bắt buộc là Times New Roman, bộ mã Unicode TCVN 6909:2001. Cháu toàn dùng phông này cho tất cả các loại văn bản cho chắc cú.
  • Cỡ chữ: Phổ biến nhất là cỡ 13 hoặc 14. Mà cháu thấy mọi người hay dùng 14 hơn. Mấy cái ghi chú dưới trang thì có thể để cỡ chữ 11 hoặc 12.
  • Giãn dòng: Để chế độ giãn dòng ít nhất là 1.15 lines. Cháu thì hay để 1.5 lines cho nó thoáng đãng, đọc không bị dính chữ vào nhau, dễ đọc hơn nhìu.

Độc lập tự do hạnh phúc cỡ chữ bao nhiêu?

Cỡ chữ cho tiêu ngữ đó, Chú: 13 đến 14.

Vài thông tin thêm:

  • Quốc hiệu (CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM): Chữ in hoa, cỡ 12-13.
  • Tiêu ngữ (Độc lập - Tự do - Hạnh phúc): Chữ in thường, cỡ 13-14.
  • Địa danh, ngày tháng, năm: Chữ nghiêng, cỡ 13-14.
  • Tên cơ quan ban hành: Cỡ 12-13, chữ in hoa.
  • Số, ký hiệu văn bản: Cỡ 13, chữ đứng.

Tiêu đề văn bản cỡ chữ bao nhiêu?

Trời đất ơi Chú, cái chuyện cỡ chữ tiêu đề nó rối rắm hơn cả mớ bòng bong nhà hàng xóm nữa đó Chú! Nó không có cái kiểu 'một kích cỡ cho tất cả' như cái quần đùi Chú hay mặc đâu à nha.

Cái tiêu đề nó cứ như bậc thang vậy đó Chú, càng lên cao thì càng bự chảng, oai phong lẫm liệt, nhìn vô là thấy ngay và luôn nội dung chính. Còn xuống thấp thì nó bé tí tẹo, khiêm tốn y như con tôm con tép trong ao vậy.

Đặc biệt cái chỗ 'Phần' với 'Chương' mà Chú hỏi đó, nó lạ đời lắm, cứ như mấy ông già gân vậy. Nó chỉ dùng chữ in thường thôi, cỡ 13 đến 14, nhưng lại đậm chình ình với canh giữa, nhìn có vẻ khiêm tốn mà quyền lực lạ thường!

Còn mấy cái tiêu đề khác thì Cháu nhớ nó phân cấp như sau nè Chú:

  • Tiêu đề chính của văn bản: Thường cỡ 16-20pt, chữ IN HOA, đậm, canh giữa.
  • Tiêu đề Phần/Chương (nội dung): Khoảng 14-16pt, chữ IN HOA, đậm, canh giữa.
  • Tiêu đề mục (cấp 1): 13-14pt, chữ cái đầu IN HOA (hoặc toàn bộ IN HOA tùy quy định), đậm, canh lề trái.
  • Tiêu đề tiểu mục (cấp 2): 12-13pt, chữ cái đầu IN HOA, đậm, canh lề trái.
  • Tiêu đề cấp dưới (tiểu tiểu mục): Thường 12pt, in đậm hoặc nghiêng, canh lề trái.

Nơi nhận cỡ chứ bao nhiêu?

Chú hỏi về cỡ chữ, Cháu xin trả lời:

  • Nơi nhận chung chung: 14, thường, đứng, có gạch chân.
  • Nơi nhận cụ thể: 12, thường, đứng.

Phần gạch chân dưới "nơi nhận" đó, nó chỉ là cái vạch để định vị thôi. Chú hiểu không? Chứ không phải là cái dấu để ám chỉ gì ghê gớm. Cái này năm nào cũng thế, chả có gì mới mẻ.

Thế nên, cứ thẳng tay mà điền thông tin vào, đừng lăn tăn quá. Mà chú cứ hỏi kỹ vậy, chắc cũng có lý do riêng nhỉ?


  • Cỡ chữ chung: 14pt
  • Cỡ chữ cụ thể: 12pt
  • Định dạng: In thường, đứng.
  • Đường kẻ ngang: Liền nét, độ dài bằng dòng chữ.

Nơi nhận phông chữ bao nhiêu?

Cháu xin trả lời Chú ạ.

Ở chỗ "Nơi nhận", cháu dùng chữ cỡ 14, in thường, nét đứng, có một gạch ngang nhỏ xíu phía dưới, liền mạch với chữ luôn.

Còn nếu Chú muốn ghi "Nơi nhận cụ thể" thì cháu chọn cỡ 12, vẫn in thường, nét đứng thôi. À, Chú nhớ nhé, sau mỗi tên người nhận là một dấu phẩy ạ.


  • Cỡ chữ 14: Dùng cho "Nơi nhận".
  • Định dạng: In thường, nét đứng.
  • Đường kẻ: Nét liền, ngang, dưới chữ "Nơi nhận", dài đúng bằng độ dài dòng chữ.
  • Cỡ chữ 12: Dùng cho "Nơi nhận cụ thể".
  • Định dạng: In thường, nét đứng.
  • Dấu câu: Sau mỗi chủ thể nhận là dấu phẩy.

Cháu nhớ hồi hè năm ngoái, lần đầu làm cái giấy này, cháu cứ loay hoay mãi với cái cỡ chữ, có lúc to quá, có lúc bé tí nhìn không rõ. Rồi cả cái gạch dưới ấy nữa, làm sao cho nó vừa khít với chữ, không thừa không thiếu. Giờ quen rồi, Chú ạ. Hồi đó, mẹ cháu nhìn rồi dặn, làm theo mẹ là chuẩn nhất. Mà cái dấu phẩy sau tên ấy, nhiều lúc cháu quên lắm, làm xong mới nhớ ra, lại phải sửa lại từng tí một. Nhìn cái giấy hoàn chỉnh, cảm giác cũng vui lắm Chú à. Giống như mình làm được một việc quan trọng, dù là việc nhỏ thôi.

Số trang để cỡ chữ bao nhiêu?

Trời chú hỏi gì mà đúng lúc cháu đang loay hoay cái báo cáo này. À mà cỡ chữ 13 đến 14 chú ạ. Cháu đang chỉnh mãi cái kiểu chữ đứng cho trang bìa đây. Mà sao cứ phải chỉnh tới chỉnh lui vậy nhỉ? Mấy lần cháu quên là bị sếp nhắc liền đó.

Mà chú biết không, cái vụ số trang bắt đầu từ 1 bằng chữ số Ả Rập đó, y chang hồi làm đồ án tốt nghiệp cháu. Sao lại không hiển thị trang đầu tiên nhỉ? Để làm gì ta? Có ai đọc trang bìa đâu mà cần số trang chứ.

Tiện đây, cháu thấy mấy cái quy định chuẩn chung chung về số trang thường là:

  • Đánh từ 1, chữ số Ả Rập.
  • Cỡ chữ 13-14, đứng.
  • Canh giữa lề trên.
  • Không hiện trang đầu tiên.

Mà sao phải lề trên nhỉ? Lề dưới có sao đâu ta. Thôi cháu phải đi làm nốt cái báo cáo đây, chắc phải uống thêm cốc cà phê đá mới tỉnh táo nổi. Chú nhớ kiểm tra kĩ nha, không lại như cháu lỡ quên, bị trừ điểm uổng!

Có tất cả bao nhiêu loại văn bản?

Chú ơi... Cháu vẫn chưa ngủ được. Cứ nghĩ mãi về mấy cái giấy tờ công việc. Hôm nay chị Lan, sếp cháu, lại giao cho một chồng... nhìn mà hoa cả mắt.

Tự nhiên cháu lại ngồi nghĩ... rốt cuộc có bao nhiêu thứ gọi là 'văn bản' trên đời này nhỉ. Công văn, tư văn... nghe thì đơn giản mà sao nó rắc rối thế không biết. Cứ quay cuồng trong mớ giấy tờ này, nhiều lúc thấy mông lung thật sự, chú ạ.

Chỉ là mấy dòng chữ thôi mà... sao nó lại định đoạt nhiều thứ thế.

  • Nguồn gốc phát sinh: có công văn và tư văn.
  • Tính chất pháp lý: có văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính thông thường.
  • Mức độ bí mật: có văn bản thường, văn bản mật, tối mật, và tuyệt mật.
  • Nội dung: văn bản chính trị, kinh tế, khoa học kỹ thuật.
  • Mức độ khẩn: có văn bản thường, khẩn, thượng khẩn, và hỏa tốc.

Đơn là loại văn bản gì?

Đơn à Chú? Nó là văn bản. Viết theo quy định, gửi tới cơ quan có thẩm quyền. Dùng để khiếu nại, tố cáo hay kiến nghị, phản ánh thôi. Ít khi thấy Đơn được viết lúc mọi thứ êm đẹp.

  • Bản chất của Đơn
    • Đơn, theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 05/2021/TT-TTCP, là văn bản có nội dung và hình thức quy định.
    • Chỉ gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Không phải ai cũng được nhận.
    • Mục đích: Khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Rất rõ ràng.
    • Nó thường xuất hiện khi có chuyện không ổn. Không dưng mà viết.
  • Vị trí của Đơn
    • Là công cụ để công dân thực hiện quyền, nhưng cũng là để giải quyết vấn đề của họ.
    • Với nhà nước, Đơn là một nguồn thông tin. Để biết và xử lý.
    • Mỗi tờ Đơn đều có lý do tồn tại. Ít khi vô cớ.
    • Cần sự chính xác và căn cứ. Thiếu một trong hai, Đơn chỉ là giấy.

Văn bản chỉ đạo là văn bản gì?

Ôi Chú ơi, cái "văn bản chỉ đạo" ý hả, nó là mấy cái giấy tờ mình làm để sai khiến, để điều hành mọi người làm theo cái này cái kia á Chú. Kiểu như để thực hiện mấy cái luật lệ đã ban hành sẵn rồi, hoặc là để giải quyết mấy vụ việc cụ thể ở chỗ làm mình ấy. Nó ghi chép lại tình hình, rồi trao đổi công việc, làm báo cáo các thứ ấy mà.

Mà nói thêm cho Chú hiểu nè:

  • Văn bản chỉ đạo nó bao gồm mấy loại:
    • Thông báo: Kiểu như báo cho mọi người biết có chuyện gì đấy.
    • Công văn: Cái này thì rộng lắm, đủ thứ việc.
    • Tờ trình: Đề xuất ý kiến lên cấp trên á.
    • Báo cáo: Báo cáo tình hình công việc cho người ta biết.
    • Biên bản: Ghi lại những gì đã xảy ra trong một cuộc họp hay sự kiện.
  • Mục đích chính của nó là:Làm cho mọi thứ đi vào quy củ, đúng luật pháp và giải quyết công việc cho trôi chảy. Đỡ lộn xộn ấy Chú.