Giấc mơ trong Hán Việt là gì?

62 lượt xem
Giấc mơ trong tiếng Hán Việt là mộng. Trong tiếng Trung, giấc mơ có thể dịch là: 梦 (mèng): Nghĩa thông dụng nhất, chỉ giấc mơ nói chung. 蝶梦 (dié mèng): "Điệp mộng", điển tích từ Trang Tử, mang ý nghĩa về sự hư ảo của cuộc đời.
Góp ý 0 lượt thích

Giấc mơ trong Hán Việt được gọi là gì?

Nè Mi, hỏi hay á! Giấc mơ á hả? Trong Hán Việt, người ta kêu nó là "Điệp mộng". Nghe cái tên thôi là thấy thơ mộng rồi đúng không?

Còn tiếng Trung á, thì giấc mơ là "梦" (mèng). Đơn giản vậy thôi đó. Cơ mà, tau thích cái "Điệp mộng" hơn. Nó gợi cho tau nhớ tới Trang Chu mộng thấy mình hóa bướm, rồi không biết đâu là thật, đâu là mơ. Đời người đôi khi cũng ảo diệu vậy đó Mi.

Nhớ hồi tau còn bé, tau hay mơ thấy mình bay lượn trên những cánh đồng hoa. Tỉnh dậy thì tiếc hùi hụi vì không mang theo máy ảnh để chụp lại cảnh đẹp đó. Giờ nghĩ lại, chắc tại hồi đó tau thích đọc truyện cổ tích quá đó mà.

Mà Mi hỏi chi vụ giấc mơ này vậy? Định viết truyện hay làm thơ hả? Kể tau nghe với, tau tò mò quá à.

Mơ trong tiếng Hán là gì?

Tau trả lời Mi đây:

  • Mơ trong tiếng Hán là 夢 [MỘNG]. Ờ, chữ này nhìn quen quen, hồi học tiếng Trung lướt qua rồi quên mất.

  • À, mà sao tự dưng hỏi mơ mộng chi vậy? Hay là Mi đang tơ tưởng đến ai? Tau thì chỉ mơ trưa nay ăn gì thôi.

  • Ý nghĩa: Chiêm bao, nằm mê. Nhớ hồi bé toàn mơ thấy khủng long đuổi, giờ lớn rồi toàn mơ deadline dí.

  • Nguyễn Trãi có câu "Mộng ki hoàng hạc thướng tiên đàn". Ông này chắc hay mơ mộng lắm.

  • Thêm: Chữ Mộng này còn có nghĩa là mông nữa hả? Hèn gì mấy đứa bạn hay trêu.

  • Mà tự dưng nhắc đến tiếng Hán, lại nhớ quyển từ điển Hán Việt dày cộp hồi cấp 3. Giờ chắc mọt gặm hết rồi.

  • 夢 (mèng): Thấy trên Jdict. Ờ, nhiều từ điển online thật, tiện hơn hồi xưa nhiều.

  • Hôm trước tau còn mơ trúng số độc đắc. Tỉnh dậy thì hoá ra vẫn phải cày deadline. Đời!

Nhụ mộ là gì?

Tau nói cho Mi nghe nè:

Nhụ mộ? Yêu mến, thương yêu đó.

  • Kiểu con nít thương cha mẹ.
  • Giống như cá cần nước.
  • Rồi cũng tàn phai thôi.

Ngủ trong Hán Việt gọi là gì?

Mi hỏi gì? Miên.

Chấm hết.

  • Hán Việt: Miên (眠)
  • Nghĩa: Ngủ. Trạng thái mất ý thức.
  • Ví dụ cụ thể từ kinh nghiệm cá nhân: Tối qua tao ngủ say như chết, 10 giờ tối tắt đèn, 6 giờ sáng mới dậy. Không hề mơ.

Thế thôi. Cần gì thêm? Tao bận lắm.

Chiêm tiếng Hán là gì?

Ờ, để Tau nói cho Mi nghe nè. "Chiêm" trong tiếng Hán á, động từ có nghĩa là trông, nhìn.

  • Tau thấy trong từ điển nó còn ghi là § Thông chiêm 瞻 nữa đó.

  • Mà cái chữ "chiêm 瞻" này nè, Tau thấy nó hay xuất hiện trong mấy cái tên chùa chiền cổ kính hay sao á. Để bữa nào rảnh Tau tìm hiểu kỹ hơn rồi kể Mi nghe hen.

Thụy tiếng Hán Việt là gì?

Tau thấy Mi hỏi "Thụy" tiếng Hán Việt là gì á? Ờ thì, Thụy là 瑞 (Ruì), nghĩa đen là ngọc bích, ngọc quý. Nghe sang chảnh chưa?

  • "Ngọc" thì ai cũng biết rồi, biểu tượng của sự giàu sang, phú quý.
  • Mà ngọc "Thụy" nó còn mang ý nghĩa tốt lành, điềm lành nữa cơ.

Đặt tên con là Thụy, chẳng khác nào gửi gắm mong ước con mình vừa đẹp đẽ, vừa gặp nhiều may mắn, an lành trong cuộc đời á.

Ví dụ, Ngọc Thụy: Vừa quý giá như ngọc, vừa có điềm lành. Thanh Thụy: Thanh cao, thuần khiết và may mắn. Trúc Thụy: Mạnh mẽ như trúc, lại thêm điềm lành nữa chứ.

Mà Tau nói thật, đặt tên gì thì đặt, quan trọng là nuôi dạy cho nó nên người Mi ạ. Chứ tên đẹp mà nết không đẹp thì cũng vứt!

Ánh mặt trời trong Hán Việt là gì?

Ờ, Mi hỏi chi Tau trả lời liền nè! Ánh mặt trời trong Hán Việt á hả? Nó là 亮光 (Liàngguāng) đó Mi.

  • 亮光 dịch nôm na ra là "ánh sáng chói chang," kiểu như ánh hào quang của mấy anh chị idol mới nổi á.
  • Còn muốn "sang chảnh" hơn thì cứ phang câu 太陽發出的光 (Tàiyáng fāchū de guāng) vào, nghĩa là "ánh sáng phát ra từ mặt trời," nghe như đang diễn thuyết khoa học ấy.
  • Để Tau kể cho Mi nghe nè, "Liàngguāng" không chỉ dùng cho mặt trời đâu, mà còn chỉ chung ánh sáng nói chung, kiểu như "đèn đường liàngguāng" vậy đó. Tau hay dùng từ này khi đi đường tối, sợ vấp mặt sấp mặt á Mi.