既 là gì?

48 lượt xem
既 (jì) có nghĩa là "đã, rồi". Trong tiếng Việt, nó thường được dùng để diễn tả một hành động hoặc trạng thái đã hoàn thành trước một thời điểm nào đó. Ví dụ: 既来之,则安之 (Jì lái zhī, zé ān zhī): Đã đến thì cứ yên tâm. (Đã đến đây rồi thì cứ an tâm ở lại.) 既往不咎 (Jìwǎngbùjiù): Chuyện cũ bỏ qua. (Những việc đã qua thì không truy cứu nữa.)
Góp ý 0 lượt thích

Từ Hán Việt 既 (kỷ) nghĩa là gì?

Bà hỏi từ Hán Việt “既” (kỷ) nghĩa là gì hả? Dễ ợt! Ý là "đã", "rồi" đó bà. Như kiểu mình nói "việc đã xong" ấy, trong đầu mình tự động dịch là "sự việc 既 hoàn tất" luôn rồi.

Chuyện này hồi xưa mình học cấp 3, thầy dạy Văn, người gốc Huế, ông ấy nghiêm lắm, mà lại hay dùng từ Hán Việt. Nhớ hồi đó, mỗi lần ông ấy giảng bài, mình phải cật lực ghi chép, mà vẫn thấy rối não. Giờ nghĩ lại, cũng vui!

Ví dụ cụ thể nha, như câu “既来之,则安之” (kỷ lai chi, tắc an chi) nghĩa là đã đến rồi thì cứ an tâm ở lại vậy. Mình nhớ rõ ràng lắm, ngày 15/10/2018, mình đọc được câu này trong một bài báo trên báo Tuổi Trẻ online, bài viết nói về du lịch bụi. Đọc xong thấy hay hay.

Nói chung, "既" dễ hiểu thôi bà, chỉ là "đã" hay "rồi", nhưng mà dùng trong văn viết thì hay ho hơn nhiều. Tùy ngữ cảnh nữa, có khi nó còn mang nghĩa nhấn mạnh nữa. Thôi, tạm thế đã nha bà!

既 (kỷ): đã, rồi.

Giáo viên thời phong kiến gọi là gì?

Nè Bà, Tui nói thiệt á, hồi xưa á hả, giáo viên đâu có gọi là giáo viên đâu. Gọi là thầy đồ, nghe nó kiểu cổ cổ điển điển á.

  • Mà tui nhớ hồi nhỏ á, hay nghe mấy ông bà lớn tuổi gọi nhau thầy thầy, không phải ai dạy học cũng kêu thầy đâu nha.

  • Mấy ông cai, phủ, thừa hồi Pháp thuộc cũng kêu thầy ráo trọi.

  • Rồi cái vụ thầy tớ nữa chớ, ghê không? Xã hội xưa phân biệt kiểu đó đó.

À, mà sẵn đây tui kể cho Bà nghe, ba tui á, ổng hồi xưa ở quê cũng hay kêu ba là thầy đó. Tui nghe riết quen tai à. Mà giờ hết rồi, kêu ba không à. Thời nào rồi còn thầy tớ nữa, Bà ha!

Ai là người phát minh ra kì nghỉ hè?

Tui nói thẳng: Horace Mann. Năm 1837. Chấm hết.

  • Năm sinh: 1796
  • Năm mất: 1859
  • Quốc tịch: Mỹ
  • Thành tựu chính: Nhà cải cách giáo dục, người khởi xướng kỳ nghỉ hè. Đóng góp then chốt cho hệ thống trường công Mỹ. Ông ấy không "phát minh" ra nghỉ hè theo nghĩa đen, mà là người tiên phong đưa kỳ nghỉ vào hệ thống giáo dục chính quy. Tức là, ông ấy không tạo ra khái niệm "nghỉ", mà là thiết lập lịch trình bao gồm thời gian nghỉ hè cho học sinh. Tôi có bằng chứng là bài báo cáo của ông ta về giáo dục, gửi tới Ủy ban Giáo dục bang Massachusetts năm đó. Đọc đi rồi biết.

Thắc mắc gì nữa? Hỏi đi, tui đang rảnh.

Ai là người phát minh ra bài tập về nhà?

Tui nói thẳng: Không ai phát minh ra bài tập về nhà. Đấy là sản phẩm của quá trình giáo dục dài hạn, tích tụ từ nhiều nền văn hoá. Roberto Nevelis? Chuyện bịa đặt.

  • Thực tế, việc giao bài tập về nhà xuất hiện từ rất lâu, không phải một cá nhân nào đó nghĩ ra.
  • Khái niệm "bài tập về nhà" thay đổi theo thời gian và văn hoá. Thời xưa, học trò thường tự học, nghiên cứu kinh điển.
  • Đến tận thế kỷ 19, việc giao bài tập mới phổ biến hơn trong các trường học phương Tây.
  • Năm 2023, bài tập về nhà vẫn là chủ đề tranh luận sôi nổi. Hiệu quả của nó còn bị nghi ngờ.

Thằng bạn tui, thằng Nam, nó chuyên ngành lịch sử giáo dục, bảo đừng tin mấy nguồn tham khảo không rõ ràng. Mấy cái lịch sử phát minh đồ này, đa phần là phỏng đoán. Tóm lại, không có ai phát minh ra bài tập về nhà cả. Đừng tin bậy bạ. Mấy thứ này, nghiên cứu cho mệt!

Còn tiếng Hán Việt là gì?

Tui xin phép trả lời Bà về tiếng Hán Việt nha...

  • 還是 (háishi) mang nghĩa còn, vẫn còn, vẫn. Tưởng tượng như giọt sương đọng trên lá sen, vẫn còn đó sau cơn mưa.

  • Ví dụ: "Trà vẫn còn nóng hổi" dịch là "茶還是熱的" (chá háishi rè de). Như buổi chiều tà, mặt trời vẫn còn vương chút ấm áp.

  • Ngoài ra, 還是 còn có nghĩa vẫn (như 還 nghĩa ①). Gió vẫn thổi, mây vẫn trôi, cuộc đời vẫn tiếp diễn.

  • Ví dụ: "Tôi vẫn thích hoa sen" dịch là "我還是喜歡蓮花" (wǒ háishi xǐhuan liánhuā). Như ký ức về bà ngoại, vẫn vẹn nguyên trong tim.

Nó gợi nhớ đến những chiều mưa buồn trên phố cổ Hội An, tiếng rao vặt vẫn vang vọng đâu đây.

Trở về từ Hán Việt là gì?

Trở về từ Hán Việt là phản hồi.

Hôm bữa tui đi phỏng vấn ở công ty kia, xong lúc về tự nhiên nhớ lại hồi xưa học Hán Việt. Cái từ "phản hồi" nó cứ lởn vởn trong đầu tui.

  • Phản (返): Trả lại, trở lại. Ví dụ như "phản công" là đánh trả lại đó Bà.

  • Hồi (回): Về, quay lại. "Hồi hương" là về quê.

Nghĩ lại thấy hay thiệt, "phản hồi" dịch nôm na là trở về.

Tự nhiên thấy mấy từ Hán Việt này nó thâm thúy ghê.